BÀI GIẢNG TUẦN LỄ
TỪ 01/10/07 ĐẾN 06/10/07
Chủ Nhiệm Điều Hợp Thảo Luận trong tuần: TT Tuệ Siêu
Thứ Hai:
Sư Tuệ Minh-
Phần
1-
Quán tưởng vô thường
(Toát Yếu: Hạt Cát)
Thứ Ba: ĐĐ Tuệ
Quyền-
Phần
2- Quán tưởng vô ngã (Toát Yếu: Hạt Cát)
Thứ Tư:
Ni Sư Liễu Pháp:
Phần 6- Quán tưởng ly dục (Toát Yếu: Tinh Tấn)
Thứ Năm:
ĐĐ Lá Bối :
Phần
3- Quán tưởng bất tịnh
(Toát Yếu: Như Quang)
Thứ Sáu: ĐĐ
Pháp Đăng: Phần 4 - Quán tưởng
hệ lụy
(Toát Yếu: Như Quang)
Thứ Bảy:
ĐĐ Pháp Tân:
Phần
5- Quán tưởng đoạn tận
(Toát Yếu: Tinh Tấn)
Kinh Ghi Ri Ma Nan Đa
Girimānandasutta
1- Quán tưởng vô thường
Evaṃ
me sutaṃ.
Ekaṃ
samayaṃ
bhagavā sāvatthiyaṃ
viharati jetavane anāṭhapiṇḍikassa
ārāme.
Tena kho pana samayena āyasmā girimānando ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno.
Atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami
upasaṅkamitvā
bhagavantaṃ
abhivādetvā ekamantaṃ
nisīdi ekamantaṃ
nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṃ
etadavoca āyasmā bhante girimānando ābādhiko hoti dukkhito bāḷhagilāno
sādhu bhante bhagavā yenāyasmā girimānando tenupasaṅkamatu
anukampaṃ
upādāyāti.
Như vầy tôi nghe
Một thời Thế Tôn
Ngự tại Kỳ Viên tịnh xá
Của trưởng giả Cấp Cô Ðộc
Gần thành Xá Vệ
Lúc ấy thầy Tỳ kheo
Ghi Ri Ma Nan Ða
Thọ bệnh trầm kha
Vật vã đau đớn
Thị giả A Nan Ða
Ðộng lòng trắc ẩn
Vào nơi Phật ngự
Ðảnh lễ Thế Tôn
Ngồi xuống một bên
Bạch đức Thế Tôn
Thầy Ghi Ri Ma Nan Ða
Thọ bệnh trầm kha
Vật vã đau đớn
Xin đức Thế Tôn
Dủ lòng bi mẫn
Quang lâm thăm viếng
Sace kho tvaṃ
ānanda girimānandassa bhikkhuno upasaṅkamitvā
dasa saññā bhāseyyāsi ṭhānaṃ
kho panetaṃ
vijjati yaṃ
girimānandassa bhikkhuno dasa saññā sutvā so ābādho
ṭhānaso
paṭippassambheyya
Katamā dasa aniccasaññā anattasaññā asubhasaññā ādīnavasaññā pahānasaññā
virāgasaññā nirodhasaññāsabbaloke anabhiratasaññā
Sabbasaṅkhāresu
aniccasaññā ānāpānassati.
Lúc ấy Phật dạy
Nầy A Nan Ða
Hãy thay Như Lai
Ðến chỗ Tỳ kheo
Ghi Ri Ma Nan Ða
Truyền dạy cho thầy
Mười pháp quán tưởng
Giảng giải tận tường
Minh bạch thông suốt
Bệnh nhân được nghe
Chú tâm lãnh hội
Bệnh tình trầm kha
Có thể thuyên giảm
Nầy A Nan Ða
Hãy lắng nghe kỹ
Mười pháp quán tưởng
Gồm những pháp nào?
Quán tưởng vô thường
Quán tưởng vô ngã
Quán tưởng bất tịnh
Quán tưởng hệ lụy
Quán tưởng đọan tận
Quán tưởng ly dục
Quán tưởng tịch tịnh
Quán tưởng vô trước
Quán tưởng yểm ly
Quán niệm hơi thở
Katamā cānanda aniccasaññā?
Idhānanda bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā itipaṭisañcikkhati
rūpaṃ
aniccaṃ
vedanā aniccā saññā aniccā saṅkhārā
aniccā vinñāṇaṃ
aniccanti
Iti imesu pañcasu upādānakkhandhesu aniccānupassī viharati
Ayaṃ
vuccatānanda aniccasaññā
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Sắc uẩn vô thường
Thọ tưởng hành thức
Cũng hằng biến hoại
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm vô thường
Với năm thủ uẩn
Như Lai gọi là
Quán tưởng vô thường
2- Quán
tưởng vô ngã
Katamā cānanda anattasaññā?
Idhānanda bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā itipaṭisañcikkhati
cakkhuṃ
anattā rūpā anattā sotaṃ
anattā saddā anattā, ghānaṃ
anattā gandhā anattā jivhā anattā rasā anattā kāyo anattā phoṭṭhabbā
anattā mano anattā dhammā anattāti.
Iti imesu chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu anattānupassī viharati ayaṃ
vuccatānanda anattasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Từ mắt tai mũi
Ðến lưỡi thân ý
Chúng là vô ngã
Từ sắc thanh hương
Ðến vị xúc pháp
Thảy đều vô ngã
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm vô ngã
Sáu căn sáu cảnh
Như Lai gọi là
Quán tưởng vô ngã
3- Quán tưởng bất tịnh
Katamā cānanda asubhasaññā?
Idhānanda bhikkhu imameva kāyaṃ
uddhaṃ
pādatalā adho kesamatthakā tacapariyantaṃ
pūrannāṇappakarassa
asucino paccavekkhati atthi imasmiṃ
kāye kesā lomā nakhā dantā taco maṃsaṃ
nahārū aṭṭhī
atthiṃiñjaṃ
vakkaṃ
hadayaṃ
yakanaṃ
kilomakaṃ
pihakaṃ
papphāsaṃ
antaṃ
antaguṇaṃ
udariyaṃ
karīsaṃ
pittaṃ
semhaṃ
pubbo lohitaṃ
sedo medo assu vasā kheḷo
siṅghāṇikā
lasikā muttanti.
Iti imasmiṃ
kāye asubhānupassī viharati ayaṃ
vuccatānanda asubhasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Từ chân trở lên
Từ đầu trở xuống
Bì da bao bọc
Chứa vật không sạch
Tính chất khác nhau
Hình dạng sai biệt
Tóc, lông, móng, răng,
Da, thịt, gân, xương,
Tủy, thận, tim, gan,
Cơ hoành, lá lách,
Phổi, ruột già, ruột non,
Vật thực chưa tiêu,
Phân, mật, đàm, mủ,
Máu, mồ hôi, mỡ,
Nước mắt, dầu da,
Nước miếng, nước mũi,
Nước nhớt, nước tiểu
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm bất tịnh
Ðối với thân nầy
Như Lai gọi là
Quán tưởng bất tịnh
4- Quán
tưởng hệ lụy
Katamā cānanda ādīnavasaññā?
Idhānanda bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā itipaṭisañcikkhati
bahudukkho kho ayaṃ
kāyo bahu ādīnavoti.
Iti imasmiṃ
kāye vividhā ābādhā uppajjanti.
Seyyathīdaṃ
cakkhurogo sotarogo ghānarogo jivhārogokāyarogo sīsarogo kaṇṇarogo
mukharogo dantarogo kāso sāso pināso
ḍaho
jaro kucchirogo mucchā pakkhandikā sulā visūcikā kuṭṭhaṃ
gaṇḍo
kilāso soso apamāro dandu kaṇḍu
kacchu rakhasā vitacchikā lohitaṃ
pittaṃ
madhumeho aṃsā
piḷakā
bhagaṇḍalā
pittasamuṭṭhānā
ābādhā semhasamuṭṭhānā
ābādhā vātasamuṭṭhānā
ābādhā sannipātakā ābādhā
utupariṇāmajā
ābādhā visamaparihārajā ābādhā opakkamikā ābādhā kammavipākajā ābādhā sītaṃ
uṇhaṃ
jighacchā pipāsā uccāro passāvoti.
Iti imasṃiṃ
kāye ādīnavānupassī viharati.
Ayaṃ
vuccatānanda ādīnavasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Nơi thân thể ta
Nguyên nhân tội khổ
Ðầy dẫy hệ lụy
Nhiều tật nhiều bệnh
Bệnh mắt, bệnh tai,
Bệnh mũi, bệnh lưỡi,
Bệnh thân, bệnh đầu,
Bệnh ngoài vành tai,
Bệnh răng, bệnh ho,
Bệnh xuyễn, sổ mũi,
Bệnh sốt, bệnh già,
Ðau bụng, cảm mạo,
Thổ huyết, bệnh ruột,
Thổ tả, bệnh cùi,
Ung nhọt, ghẻ lở,
Bệnh lao, trúng gió,
Bệnh sảy, bệnh ngứa,
Ban trái, huyết đảm,
Tiểu đường, bệnh trĩ,
Mụt nhọt, ung loét,
Bệnh sanh do mật,
Bệnh sanh do đàm,
Niêm dịch, gió máy,
Bệnh do dịch vị,
Bệnh do thời tiết,
Bệnh do lao lực,
Bệnh do trùng hợp,
Bệnh do nghiệp sanh
Cùng sự lạnh nóng
Ðói khát hằng ngày
Ðại tiện, tiểu tiện
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm nguy hại
Ðối với thân nầy
Như Lai gọi là
Quán tưởng hệ lụy
5- Quán tưởng đoạn tận
Katamā cānanda pahānasaññā?
Idhānanda bhikkhu uppannaṃ
kāmavitakkaṃ
nādhivāseti pajahati vinodetibyantīkaroti anabhāvaṃ
gameti uppannaṃ
byāpādavitakkaṃ
nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ
gameti.
Uppannaṃ
vihiṃsāvitakkaṃ
nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti anabhāvaṃ
gameti.
Uppannuppanne pāpake akusale dhamme nādhivāseti pajahati vinodeti byantīkaroti
anabhāvaṃ
gameti ayaṃ
vuccatānanda pahānasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Làm cho tiêu tan
Hết mọi tà niệm
Là dục tư duy
Là hận tư duy
Là hại tư duy
Ðã sanh trong lòng
Tẩy sạch chấm dứt
Ngăn ngừa mầm mống
Tương lai sanh khởi
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm dứt bỏ
Ðối với tà niệm
Như Lai gọi là
Quán tưởng đoạn tận
6 - Quán
tưởng ly dục
Katamā cānanda virāgasaññā?
Idhānanda bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā itipaṭisañcikkhati
etaṃ
santaṃ
etaṃ
paṇītaṃ
yadidaṃ
sabbasaṅkhārasamatho
sabbūpadhipaṭinissaggo
taṇhakkhayo
virāgo nibbānanti ayaṃ
vuccatānanda virāgasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Tội khổ ái dục
Duyên sanh phiền não
Phải biết ly dục
Niết bàn tịch tịnh
An ổn tối thượng
Tịnh chỉ các hành
Không còn sanh y
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm xả bỏ
Ðối với ái dục
Như Lai gọi là
Quán tưởng ly dục
7-
Quán tưởng tịch tịnh
Katamā cānanda nirodhasaññā?
Idhānanda bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā iti paṭisañcikkhati
etaṃ
santaṃ
etaṃ
paṇītaṃ
yadidaṃ
sabbasaṅkhārasamatho
sabbūpadhipaṭinissaggo
taṇhakkhayo
nirodho nibbānanti ayaṃ
vuccatānanda nirodhasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Niết bàn tịch tịnh
Chấm dứt hữu vi
Diệt các sở hành
Ðoạn tuyệt ái dục
Dứt bỏ phiền não
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm tịch nhiên
Ðối với niết bàn
Như Lai gọi là
Quán tưởng tịch tịnh
8 - Quán tưởng vô trước
Katamā cānanda sabbaloke
anabhiratasaññā ?
Idhānanda bhikkhu ye loke upāyupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā
te pajahanto viramati na upādiyanto ayaṃ
vuccatānanda sabbaloke anabhiratasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Kiến chấp mông lung
Chủ quan biên kiến
Phương tiện thành kiến
Cần phải viễn ly
Chẳng nên chấp thủ
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm từ bỏ
Ðối với kiến chấp
Như Lai gọi là
Quán tưởng vô trước
9 -Quán tưởng yểm
ly
Katamā cānanda sabbasaṅkhāresu
aniccasaññā?
Idhānanda bhikkhu sabbasaṅkhārehi
aṭṭiyati
harāyati jigucchati ayaṃ
vuccatānanda sabbasaṅkhāresu
aniccasaññā.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Hằng nên quán tưởng
Tất cả các hành
Ðáng nhàm đáng chán
Ðáng sợ đáng thẹn
Nầy A Nan Ða
Như vậy vị ấy
Quán niệm nhàm chán
Ðối với các hành
Như Lai gọi là
Quán tưởng yểm ly
10 - Quán niệm hơi thở
Katamā cānanda ānāpānassati?
Idhānanda bhikkhu araññagato vā rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati
pallaṅkaṃ
ābhujitvā ujuṃ
kāyaṃ
paṇidhāya
parimukhaṃ
satiṃ
upaṭṭhapetvā
so sato vā assasati sato passasati dīghaṃ
vā assasanto dīghaṃ
assasāmītipajānāti dīghaṃ
vā passasanto dīghaṃ
passasāmīti pajānāti rassaṃ
vā assasanto rassaṃ
assasissāmīti pajānāti rassaṃ
vā passasanto rassaṃ
passasāmīti pajānāti.
Sabbakāyapaṭisaṃvedī
assasissāmīti sikkhati sabbakāyapaṭisaṃvedī
passasissāmīti sikkhati.
Passambhayaṃ
kāyasaṅkhārāṃ
assasissāmītisikkhati passambhayaṃ
kāyasaṅkhārāṃ
passasissāmīti sikkhati.
Pītipaṭisaṃvedī
assasissāmīti sikkhati pītipaṭisaṃvedī
passasissāmīti sikkhati
Sukhapaṭisaṃvedī
assasissāmīti sikkhati sukhapaṭi
saṃvedī
passasissāmīti sikkhati
Cittasaṅkhārapaṭisaṃvedī
assasissāmīti sikkhati cittasaṅkhārapaṭisaṃvedī
passasissāmīti sikkhati passambhayaṃ
cittasaṅkhāraṃ
assasissāmīti sikkhati
Passambhayaṃ
cittasaṅkhāraṃ
passasissāmīti sikkhati.
Cittapaṭisaṃvedī
assasissāmīti sikkhati cittapaṭisaṃvedī
passasissāmīti sikkhati
Abhippamodayaṃ
cittaṃ
assasissāmīti sikkhati abhippamodayaṃ
cittaṃ
passasissāmīti sikkhati
Samādahaṃ
cittaṃ
assasissāmīti sikkhati samādahaṃ
cittaṃ
passasissāmīti sikkhati
Vimocayaṃ
cittaṃ
assasissāmīti sikkhati vimocayaṃ
cittaṃ
passasissāmīti sikkhati
Aniccānupassī assasissāmīti sikkhati aniccānupassī passasissāmīti sikkhati
Virāgānupassī assasissāmīti sikkhati virāgānupassī passasissāmīti sikkhati
Nirodhānupassī assasissāmīti sikkhati nirodhānupassī passasissāmīti sikkhati
Paṭinissaggānupassī
assasissāmīti sikkhati paṭinissaggānupassī
passasissāmīti sikkhati ayaṃ
vuccatānanda ānāpānassati.
Nầy A Nan Ða
Phàm thầy Tỳ kheo
Sống trong Phật Pháp
Ngụ ở trong rừng
Nhà trống cội cây
Kiết già khép mắt
Thân hình ngay thẳng
Tâm ý chánh chơn
Tu tập thiền định
Thở vô biết rõ
Thở ra biết rõ
Hơi thở vắn dài
Vô ra biết rõ
Cảm giác toàn thân
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Cảm giác toàn thân
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
An tịnh tâm hành
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
An tịnh tâm hành
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
An tịnh thân hành
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
An tịnh thân hành
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Cảm giác hỷ thọ
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Cảm giác hỷ thọ
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Cảm giác lạc thọ
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Cảm giác lạc thọ
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Cảm giác tâm hành
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Cảm giác tâm hành
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
An tịnh tâm hành
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
An tịnh tâm hành
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Cảm giác nội tâm
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Cảm giác nội tâm
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Với tâm hân hoan
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Với tâm hân hoan
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Với tâm định tĩnh
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Với tâm định tĩnh
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Với tâm giải thoát
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Với tâm giải thoát
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Quán tưởng vô thường
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Quán tưởng vô thường
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Quán tưởng ly tham
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Quán tưởng ly tham
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Quán tưởng đoạn diệt
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Quán tưởng đoạn diệt
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Quán tưởng từ bỏ
Tôi sẽ thở vô
Vị ấy thực tập
Quán tưởng từ bỏ
Tôi sẽ thở ra
Vị ấy thực tập
Nầy A Nan Ða
Như vậy gọi là
Quán niệm hơi thở
Sace kho tvaṃ
ānanda girimānandassa bhikkhuno upasaṅkamitvā
imā dasa saññā bhāseyyāsi ṭhānaṃ
kho panetaṃ
vijjati yaṃ
girimānandassa bhikkhuno imā dasa saññā sutvā so ābādho
ṭhānaso
paṭippassambheyyāti.
Nầy A Nan Ða
Hãy đến thăm viếng
Ghi Ri Ma Nan Ða
Giảng giải cặn kẽ
Minh bạch thông suốt
Mười pháp quán tưởng
Bệnh nhân nghe được
Chú tâm lãnh hội
Bệnh dẫu trầm kha
Vật vã đau đớn
Lập tức thuyên giảm
Athakho āyasmā ānando bhagavato
santike imā dasa saññā uggahetvā yenāyasmā girimānando tenupasaṅkami
upasaṅkamitvā
āyasmato girimānandassa imā dasa saññā abhāsi.
Athakho āyasmato girimānandassa imā dasa saññā sutvā so ābādho
ṭhānaso
paṭippassambhi
vuṭṭhahi
cāyasmā girimānando tamhā ābādhā tathāpahīno ca panāyasmato girimānandassa so
ābādho ahosīti
Tôn giả A Nan Ða
Ghi nhớ nằm lòng
Mười pháp quán tưởng
Thế Tôn vừa dạy
Giảng giải cho Thầy
Ghi Ri Ma Nan Ða
Cặn kẽ tường tận
Minh bạch thông suót
Người bệnh trầm kha
Chú tâm lắng nghe
Lập tức thuyên giảm
Bởi duyên khởi ấy
Mười phép quán tưởng
Do đức Thế Tôn
Vì lòng bi mẫn
Dạy cho người bệnh
Luôn được chư Tăng
Các hàng tại gia
Thành tâm tụng đọc
Quán tưởng nhiếp niệm
Hằng được an vui
Hằng được dứt khổ
Chúng sanh hữu tình
Khắp thảy trời người
Vô biên lợi lạc.