1. Eva me suta: eka samaya bhagav svatthiya viharati jetavane anthapiikassa rme. Atha kho bhagav pubbanhasamaya nivsetv pattacvara dya svatthi piya pvisi. Atha kho sambahul bhikkh yenyasm nando tenupasakamisu. Upasakamitv yasmanta nanda etadavocu: " cirassut no vuso nanda bhagavato sammukh dhamm kath. Sdhu maya vuso nanda labheyyma bhagavato sammukh dhammi katha savay"ti. Tenahyasmanto yena rammakassa brhmaassa assamo tenupasakamatha. Appevanma labheyytha bhagavato sammukh dhammi katha savayti. Evamvusoti kho te bhikkh yasmato nandassa paccassosu.
2. Atha kho bhagav svatthiya piya caritv pacchbhatta piaptapaikkanto yasmanta nanda mantesi: ymnanda yena pubbrmo migramtu psdo tenupasakamissma div vihryti. Evambhanteti kho yasm nando bhagavato paccassosi. Atha kho bhagav yasmat nandena saddhi yena pubbrmo migramtu psdo tenupasakami divvihrya. Atha kho bhagav syanhasamaya patisall vuhito yasmanta nanda mantesi: ymnanda yena pubbakohako tenupasakamissma gattni parisicitunti. Evambhanteti kho yasm nando bhagavato paccassosi. [PTS Page 161] [\q 161/]
 

 

Ti nghe như vầy:

Một thời Thế Tn ở Savatthi, tại Jetavana, vườn ng Anathapindika (Cấp C ộc).
Rồi Thế Tn vo buổi sng đắp y, cầm y bt đến Savatthi để khất thực. C một số đng Tỷ-kheo đến chỗ Tn giả Ananda ở, sau khi đến, ni với Tn giả Ananda:
-- Hiền giả, đ lu chng ti chưa được tận mặt nghe Thế Tn thuyết php. Lnh thay, Hiền giả Ananda, nếu chng ti được tận mặt nghe Thế Tn thuyết php!
-- Cc Tn giả hy đến chỗ B-la-mn Rammaka ở, v cc Tn giả sẽ được tận mặt nghe Thế Tn thuyết php.
-- Thưa vng, Hiền giả.
Cc Tỷ-kheo ấy vng đp Tn giả Ananda. Rồi Thế Tn, khất thực ở Savatthi xong, sau buổi ăn trn con đường đi khất thực trở về, cho gọi Tn giả Ananda:
-- Ny Ananda, chng ta hy đi đến Pubbarama (ng vin), ngi lầu của Migaramatu (Lộc Mẫu Giảng ường) để nghỉ trưa.
-- Thưa vng, bạch Thế Tn.
Tn giả Ananda vng đp Thế Tn. Rồi Thế Tn cng với Tn giả Ananda đi đến vườn Pubbarama, ngi lầu của Migaramatu để nghỉ trưa. Thế Tn vo buổi chiều từ Thiền tịnh đứng dậy, gọi Tn giả Ananda:
-- Ny Ananda, chng ta hy đi đến Pubbakotthaka để rửa tay, rửa chn.
-- Thưa vng, bạch Thế Tn.

 

I heard thus.

At one time the Blessed One lived in the monastery offered by Anaathapindika in Jetas grove in Saavatthi. The Blessed One putting on robes in the morning, taking bowl and robes entered Saavatthi for the alms round. At that time many bhikkhus approached venerable Aananda and said. : Friend Aananda, it is long, since we heard the Teaching from the Blessed One. Good if we could hear a discourse from the Blessed One-Then friends, approach the dwelling of the brahmin Rammaka, you will be able to hear a talk from the Blessed One himself. Those bhikkhus agreed. The Blessed One having gone the alms round and after the meal was over, returning from the alms round, addressed venerable Aananda. Let us go to the palace of Migaaras mother to spend the day. Venerable Aananda agreed and the Blessed One approached the palace of Migaara's mother with venerable Aananda, to spend the day. In the evening the Blessed One getting up from his seclusion addressed venerable Aananda and said Let us go to the eastern bath to wash the body. Having washed the body and come out of the bath stood in one robe until the body was dry.

 

3. Atha kho bhagav yasmat nandena saddhi yena pubbakohako tenupasakami gattni parisicitu. Pubbakohake gattni parisicitv paccuttaritv ekacvaro ahsi gattni pubbpayamno.
4. Atha kho yasm nando bhagavanta etadavoca: aya bhante rammakassa brhmaassa assamo avidre. Ramayo bhante rammakassa brhmaassa assamo psdiko bhante rammakassa brhmaassa assamo. Sdhu bhante bhagav yena rammakassa brhmaassa assamo tenupasakamatu anukampa updyti. Adhivsesi bhagav tuhbhvena.
-------------------
*Psarsi sutta, ahakath, machasa.
[BJT Page 396] [\x 396/]
5. Atha kho bhagav yena rammakassa brhmaassa assamo tenupasakami. Tena kho pana samayena sambahul bhikkh rammakassa brhmaassa assame dhammiy kathya sannisinn honti. Atha kho bhagav bahidvrakohake ahsi kathpariyosna gamayamno. Atha kho bhagav kathpariyosna viditv ukksitv aggaa koesi. Vivarisu kho te bhikkh bhagavato dvra.
6. Atha kho bhagav rammakassa brhmaassa assama pavisitv paattena sane nisdi. Nisajja kho bhagav bhikkh mantesi 'kyanuttha bhikkhave etarahi kathya sannisinn, k ca pana vo antar kath vippakat'ti. 'Bhagavantameva kho no bhante rabbha dhamm kath vippakat, atha bhagav anuppatto'ti. Sdhu bhikkhave, eta kho bhikkhave tumhka patirpa kulaputtna saddh agrasm anagriya pabbajitna ya tumhe dhammiy kathya sannisdeyytha. Sannipatitna vo bhikkhave dvaya karaya: dhamm v kath, ariyo v tuhbhvo.
 

 

Tn giả Ananda vng đp Thế Tn. Rồi Thế Tn cng với Tn giả Ananda đi đến Pubbakotthaka để rửa tay, rửa chn. Sau khi rửa tay, rửa chn ở Pubbalotthaka xong, Thế Tn leo đứng trn bờ, đắp một tấm y, phơi tay chn cho kh. Rồi Tn giả Ananda bạch Thế Tn:
-- Bạch Thế Tn, tinh thất của B-la-mn Rammaka khng xa; bạch Thế Tn, tịnh thất của B-la-mn Rammaka l khả i; bạch Thế Tn, tinh thất của B-la-mn Rammaka l khả lạc; bạch Thế Tn, lnh thay, nếu Thế Tn v lng từ bi đi đến tịnh thất của B-la-mn Rammaka!
Thế Tn im lặng nhận lời. Rồi Thế Tn đi đến tịnh thất của B-la-mn Rammaka. Lc bấy giờ, một số đng Tỷ-kheo đang hội họp tại tịnh thất của B-la-mn Rammaka để thuyết php. Thế Tn đứng chờ ngoi cửa cho đến khi thuyết php xong. Thế Tn biết cuộc thuyết php đ xong, liền đằng hắng v g vo thanh cửa. Cc Tỷ-kheo ấy mở cửa cho Thế Tn. Rồi Thế Tn bước vo tịnh thất của B-la-mn Rammaka v ngồi ln chỗ đ soạn sẵn. Sau khi ngồi, Thế Tn gọi cc Tỷ-kheo:
-- Ny cc Tỷ-kheo, cc Người nay hội họp bn vấn đề g? V cu chuyện g giữa cc Người bị gin đoạn?
-- Bạch Thế Tn, cu chuyện giữa chng con thuộc về Thế Tn v cu chuyện ấy bị gin đoạn khi Thế Tn đến.
-- Ny cc Tỷ-kheo, lnh thay khi Thiện nam tử cc Người, v lng tin xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh, cng nhau hội họp để luận bn đạo php. Ny cc Tỷ-kheo, khi cc Người hội họp với nhau, c hai việc cần phải lm: luận bn đạo php hay giữ sự im lặng của bậc Thnh.

 

Then venerable Aananda said. Venerable sir, the brahmin Rammakas dwelling is pleasant, shall we approach it out of compassion. At that time many bhikkhus were gathered in the dwelling of the brahmin Rammaka. Seated they were engaged in a talk on the Teaching The Blessed One stood outside the closed gate, until the talk ended and when it ended cleared his throat to make a noise. The bhikkhus opened the door for the Blessed One and he entered and sat on the prepared seat.
Then the Blessed One addressed the bhikkhus; Bhikkhus, with what talk were you seated?. Our talk was on the Teaching and about the Blessed One himself and then the Blessed One arrived. Good bhikkhus, sons of clansmen who have gone forth, leaving the household should sit with a talk on the Teaching. When gathered like this there are two things you could do, either a talk on the Teaching or maintain noble silence.

 

7. Dvem bhikkhave pariyesan: ariy ca pariyesan anariy ca pariyesan.
Katam ca bhikkhave anariy pariyesan? Idha bhikkhave ekacco attan jtidhammo samno jtidhammaeva pariyesati, attan jardhammo samno [PTS Page 162] [\q 162/] jardhammaeva pariyesati, attan bydhidhammo samno bydhidhammaeva pariyesati, attan maraadhammo samno maraadhammaeva pariyesati, attan sokadhammo samno sekdhammaeva pariyesati, attan sakilesadhammo samno sakilesadhammaeva pariyesati.
8. Kica bhikkhave jtidhamma vadetha? Puttabhariya bhikkhave jtidhamma, dsidsa jtidhamma, ajeaka jtidhamma, kukkuaskara jtidhamma, hatthigavssavaava jtidhamma, jtarparajata jtidhamma. Jtidhammhete bhikkhave upadhayo. Etthya gathito mucchito ajjhpanno attan jtidhammo samno jtidhammaeva pariyesati.
9. Kica bhikkhave jardhamma vadetha? Puttabhariya bhikkhave jardhamma, dsidsa jardhamma, ajeaka jardhamma, kukkuaskara jardhamma, hatthigavssavaava jardhamma, jtarparajata jardhamma. Jardhammhete bhikkhave upadhayo. Etthya gathito mucchito ajjhpanno attan jardhammo samno jardhammaeva parisesati.
[BJT Page 398] [\x 398/]
10. Kica bhikkhave bydhidhamma vadetha? Puttabhariya bhikkhave bydhidhamma, dsidsa bydhidhamma, ajeaka bydhidhamma, kukkuaskara bydhidhamma, hatthigavssavaava bydhidhamma. Bydhidhamm hete bhikkhave upadhayo. Etthya gathito mucchito ajjhpanno attan bydhidhammo samno bydhidhammaeva pariyesati.
11. Kica bhikkhave maraadhamma vadetha? Puttabhariya bhikkhave maraadhamma, dsidsa maraadhamma, ajeaka maraadhamma, kukkua skara maraadhamma, hatthigavssavaava maraadhamma. Maraadhamm hete bhikkhave upadhayo. Etthya gathito mucchito ajjhpanno attan maraadhammo samno maraadhammaeva pariyesati.
12. Kica bhikkhave sokadhamma vadetha? Puttabhariya bhikkhave sokadhamma, dsidsa sokadhamma, ajeaka sokadhamma, kukkuaskara sokadhamma, hatthigavssavaava sokadhamma. Sokadhamm hete bhikkhave upadhayo etthya gathito mucchito ajjhpanno attan sokadhammo samno sokadhammaeva pariyesati.
13. Kica bhikkhave sakilesadhamma vadetha? Puttabhariya bhikkhave sakilesadhamma, dsidsa sakilesadhamma, ajeaka sakilesadhamma, kukkuaskara sakilesadhamma, hatthigavssavaava sakilesadhamma, jtarparajata sakilesadhamma. Sakilesadhamm hete bhikkhave upadhayo. Etthya gatito mucchito ajjhpanno attan sakilesadhammo samno sakilesadhammaeva pariyesati. Aya bhikkhave anariy pariyesan.
 

 

(Hai loại tầm cầu)

Ny cc Tỷ-kheo, c hai loại tầm cầu ny: Thnh cầu v phi Thnh cầu. Chư Tỷ-kheo, v thế no l phi Thnh cầu? Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, c người tự mnh bị sanh lại tầm cầu ci bị sanh, tự mnh bị gi lại tm cầu ci bị gi, tự mnh bị bệnh... tự mnh bị chết... tự mnh bị sầu... tự mnh bị nhiễm lại tầm cầu ci bị nhiễm.
Ny cc Tỷ-kheo, ci g theo cc Người gọi l bị sanh? Ny cc Tỷ-kheo, vợ con l bị sanh; đầy tớ nam, đầy tớ nữ l bị sanh; d v cừu l bị sanh; g v heo l bị sanh; voi, b, ngựa đực, ngựa ci l bị sanh; vng v bạc l bị sanh. Ny cc Tỷ-kheo, những chấp thủ ấy bị sanh, v người ấy lại nắm giữ, tham đắm, m say chng, tự mnh bị sanh lại tầm cầu ci bị sanh.
V ny cc Tỷ-kheo, ci g theo cc Người gọi l bị gi? Ny cc Tỷ-kheo, vợ con l bị gi; đầy tớ nam, đầy tớ nữ l bị gi; d v cừu l bị gi; g v heo l bị gi; voi, b, ngựa đực, ngựa ci l bị gi; vng v bạc l bị gi. Ny cc Tỷ-kheo, những chấp thủ ấy l bị gi, v người ấy lại nắm giữ, tham đắm, m say chng, tự mnh bị gi lại tm cầu ci bị gi.
V ny cc Tỷ-kheo, ci g theo cc Người gọi l bị bệnh? Ny cc Tỷ-kheo, vợ con l bị bệnh; đầy tớ nam, đầy tớ nữ l bi bệnh; d v cừu l bị bệnh; g v heo l bị bệnh; voi, b, ngựa đực, ngựa ci l bị bệnh. Ny cc Tỷ-kheo, những chấp thủ ấy l bị bệnh, v người ấy lại nắm giữ tham đắm, m say chng, tự mnh bị bệnh lại tm cầu ci bị bệnh.
V ny cc Tỷ-kheo, ci g cc Người ni l bị chết? Ny cc Tỷ-kheo, vợ con l bi chết; đầy tớ nam, đầy tớ nữ l bị chết; d v cừu l bị chết; g v heo l bị chết; voi, b, ngựa đực, ngựa ci l bị chết. Ny cc Tỷ-kheo, những chấp thủ ấy l bị chết, v người ấy lại nắm giữ, tham đắm, m say chng, tự mnh bị chết lại tm cầu ci bị chết.
V ny cc Tỷ-kheo, ci g theo cc Người gọi l bị sầu? Ny cc Tỷ-kheo, vợ con l bị sầu; đầy tớ nam, đầy tớ nữ l bị sầu; d v cừu l bị sầu, g v heo l bị sầu; voi, b, ngựa đực, ngựa ci l bị sầu. Ny cc Tỷ-kheo, những chấp thủ ấy l bị sầu, v người ấy lại nắm giữ, tham đắm, m say chng, tự mnh bị sầu lại tm cầu ci bị sầu.
V ny cc Tỷ-kheo, ci g theo cc Người gọi l bị nhiễm? Ny cc Tỷ-kheo, vợ con l bị nhiễm; đầy tớ nam, đầy tớ nữ l bị nhiễm; d v cừu la bị nhiễm; g v heo l bị nhiễm; voi, b, ngựa đực, ngựa ci l bị nhiễm; vng v bạc l bị nhiễm. V ny cc Tỷ-kheo, những chấp thủ ấy l bị nhiễm, v người ấy lại nắm giữ, tham đắm, m say chng, tự mnh bị nhiễm lại tm cầu ci bị nhiễm. Ny cc Tỷ-kheo, như vậy gọi l phi Thnh cầu.

 

Bhikkhus, twofold are the searches: The noble search and the ignoble search. What is the ignoble search. Here, bhikkhus, one subject to birth searches birth. One subject to decay searches decay. One subject to illness searches illness. One subject to death searches death. One subject to grief, searches grief. One with defilements searches defiling things.
Bhikkhus, what things are subject to birth. Sons and wife are subject to birth. Slaves, men and women, are subject to birth. Goats, cows, fowl, pigs, horses, cattle and mares, are subject to birth. Gold and silver are subject to birth.
Bhikkhus, these endearments are subject to birth, enslaved and swooned by them one becomes guilty of an offence, and searches for things subject to birth. What things are subject to decay. Sons and wife are subject to decay. Slaves, men and women, are subject to decay. Goats, cows, fowl, pigs, horses, cattle and mares, are subject to decay. Gold and silver are subject to decay.
Bhikkhus, these endearments are subject to decay, enslaved and swooned by them one becomes guilty of an offence, and searches for things subject to decay. What things are subject to illness. Sons and wife are subject to illness. Slaves, men and women, are subject to illness.Goats, cows, fowl, pigs, horses, cattle and mares, are subject to illness. Gold and silver are subject to illness.
Bhikkhus, these endearments are subject to illness, enslaved and swooned by them one becomes guilty of an offence, and searches for things subject to illness. What things are subject to death. .Sons and wife are subject to death. Slaves men and women, are subject to death. Goats, cows, fowl, pigs, horses, cattle and mares, are subject to death. Gold and silver are subject to death.
Bhikkhus, these endearments are subject to death. Enslaved and swooned by them one becomes guilty of an offence, and searches for things subject to death. Bhikkhus, what is subject to grief Sons and wife are subject to grief. Slaves men and women, are subject to grief..Goats, cows, fowl, pigs, cattle and mares, are subject to grief. Gold and silver are subject to grief.
Bhikkhus, these endearments are subject to grief, enslaved and swooned by them one becomes guilty of an offence, and searches for things subject to grief. What things are subject to defilements?. Sons and wife are subject to defilements. Slaves men and women, are subject to defilements.. Goats, cows, fowl, pigs, horses, cattle and mares, are subject to defilement. Gold and silver are subject to defilements.
Bhikkhus, these endearments are subject to defilements, enslaved and swooned by them, one become guilty of an offence, searches for things subject to defilements.. Bhikkhus, this is the ignoble search.

 

13. Katam ca bhikkhave ariy pariyesan? Idha bhikkhave ekacco attan jtidhammo smno jtidhamme dnava [PTS Page 163] [\q 163/] viditv ajta anuttara yogakkhema nibbna pariyesati, attan jardhammo samno jardhamme dnava viditv ajara anuttara yogakkhema nibbna pariyesati, attan bydhidhammo samno bydhidhamme dnava viditv abydhi anuttara yogakkhema nibbna pariyesati, attan maraadhammo samno maraadhamme dnava viditv amata anuttara yogakkhema nibbna pariyesati, attan sokadhammo samno sokadhamme dnava viditv asoka anuttara yogakkhema nibbna pariyesati. Attan sakilesadhammo samno sakilesadhamme dnava viditv asakiliha anuttara yogakkhema nibbna pariyesati. Aya bhikkhave ariy pariyesan.
[BJT Page 400] [\x 400/]
 

 

V ny cc Tỷ-kheo, thế no l Thnh cầu? Ở đy, ny cc Tỷ-kheo, c người tự mnh bị sanh, sau khi biết r sự nguy hại của bị sanh, tm cầu ci v sanh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị gi, sau khi biết r sự nguy hại của bị gi, tm cầu ci khng gi, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị bệnh... ci khng bệnh... tự mnh bị chết... ci bất tử... tự mnh bị sầu... ci khng sầu... tự mnh bị nhiễm, sau khi biết r sự nguy hại của nhiễm, tm cầu ci khng nhiễm, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn. Ny cc Tỷ-kheo, như vậy, gọi l Thnh cầu.

 

Bhikkhus, what is the noble search. Here a certain one subject to birth, knowing its dangers searches the not decaying noble end of the yoke extinction. One subject to decay, knowing the dangers of decay searches the not decaying noble end of the yoke extinction. One subject to illness, knowing the dangers of illness searches the non-ailing noble end of the yoke extinction. One subject to death, knowing the dangers of death searches the deathless noble end of the yoke extinction. One subject to grief, knowing the dangers of grief, searches the non-grieving noble end of the yoke extinction. One subject to defiling, knowing its dangers searches the non-defiled noble end of the yoke extinction. Bhikkhus, this is the noble search.

 

15. Ahampi suda bhikkhave pubbeva sambodh anabhisambuddho bodhisattova samno attan jtidhammo samno jtidhammaeva pariyesmi, attan jardhammo samno jardhammaeva pariyesmi, attan bydhidhammo samno bydhidhammaeva pariyesmi, attan maraadhammo samno maraadhammaeva pariyesmi, attan sokadhammo samno sokadhammaeva pariyesmi, attan sakilesadhammo samno sakilesadhammaeva pariyesmi.
16. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: "kinnu kho aha attan jtidhammo samno jtidhammaeva pariyesmi, attan jardhammo samno jardhammaeva pariyesmi, attan bydhidhammo samno bydhidhammaeva pariyesmi, attan maraadhammo samno maraadhammaeva pariyesmi, attan sokadhammo samno sokadhammaeva pariyesmi, attan sakilesadhammo samno sakilesadhammaeva pariyesmi, yannnha attan jtidhammo samno jtidhamme dnava viditv ajta anuttara yogakkhema nibbna pariyeseyya, attan jardhammo samno jardhamme dnava viditv ajara anuttara yogakkhema nibbna pariyeseyya, attan bydhidhammo samno bydhidhamme dnava viditv abydhi anuttara yogakkhema nibbna pariyeseyya, attan maraadhammo samno maraadhamme dnava viditv amata anuttara yogakkhema nibbna pariyeseyya, attan sokadhammo samno sokadhamme dnava viditv asoka anuttara yogakkhema nibbna pariyeseyya, attan sakilesadhammo samno sakilesadhamme dnava viditv asakiliha anuttara yogakkhema nibbna pariyeseyya"nti.
 

 

(Thnh cầu Giải thot)

Ny cc Tỷ-kheo, Ta cũng vậy, trước khi Gic Ngộ, khi chưa chứng Chnh ẳng Gic, khi cn l Bồ-tt, tự mnh bị sanh lại tm cầu ci bị sanh, tự mnh bị gi, lại tm cầu ci bị gi, tự mnh bị bệnh... tự mnh bị chết... tự mnh bị sầu"... tự mnh bị nhiễm lại tm cầu ci bị nhiễm.
Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta suy nghĩ như sau: "Tại sao Ta, tự mnh bị sanh lại tm cầu ci bị sanh, tự mnh bị gi... (như trn)... tự mnh bi nhiễm lại tm cầu ci bị nhiễm? Vậy Ta, tự mnh bị sanh, sau khi biết r sự nguy hại của bị sanh, hy tm cầu ci khng sanh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị gi... ci khng gi... tự mnh bị bệnh... ci khng bệnh... tự mnh bị chết... ci bất tử... tự mnh bị sầu... ci khng sầu... tự mnh bi nhiễm, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị nhiễm, hy tm cầu ci khng nhiễm, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn.

 

Bhikkhus, when I was not enlightened, yet a seeker of enlightenment, a subject of birth sought after birth. A subject of decay sought after decay. A subject of illness sought after illness.. A subject of death sought after death. A subject of grief sought after grief. A subject of defilements, sought after defilements.
Bhikkhus, I reflected, subject to birth, why should I seek birth? Subject to illness, why should I seek illness. Subject to death, why should I seek death? Subject to grief, why should I seek that. Subject to defiling things, why should I seek that? A subject of birth, who knows the dangers of birth; why shouldnt I seek that non-born noble end of the yoke extinction? A subject of decay, who knows the dangers of decay, why shouldnt I seek that not decaying noble end of the yoke? A subject of illness, .who knows the dangers of illness, why shouldnt I seek that non- ailing noble end of the yoke? A subject of death who knows its dangers, why shouldnt I seek that deathless noble end of the yoke? A subject of grief, who knows its dangers, why shouldnt I seek that griefless noble end of the yoke extinction?. A subject to defiling, knowing its dangers, why shouldnt I seek that not defiling noble end of the yoke extinction?

 

17. So kho aha bhikkhave aparena samayena daharova samno susukakeso bhadrena yobbanena samanngato pahamena vayas, akmakna mtpitunna assumukhna rudantna, kesamassu ohretv ksyni vatthni acchdetv agrasm anagriya pabbaji. So eva pabbajito samno kikusalagaves anuttara santivarapada pariyesamno yena ro klmo tenupasakami, upasakamitv ra klma etadavoca: 'icchmaha vuso klma imasmi dhammavinaye brahmacariya caritu'nti.
18. Eva vutte bhikkhave ro klmo ma etadavoca: " viharatyasm, tdiso aya dhammo yattha vi [PTS Page 164] [\q 164/] puriso nacirasseva saka cariyaka saya abhi sacchikatv upasampajja vihareyy"ti. So kho aha bhikkhave nacirasseva khippameva ta dhamma pariypui. So kho aha bhikkhave tvatakeneva ohapahatamattena lapitalpanamattena avdaca vadmi theravdaca. 'Jnmi passm'ti ca paijnmi ahaceva ae ca . Tassa mayha bhikkhave etadahosi:
[BJT Page 402] [\x 402/]

" Na kho ro klmo ima dhamma kevala saddhmattakena saya abhi sacchikatv upasampajja viharmti pavedeti. Addh ro klmo ima dhamma jna passa viharat"ti. Atha khvha bhikkhave yena ro klmo tenupasakami. Upasakamitv ra klma etadavoca: " kittvat no vuso klma ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedes "ti. Eva vutte bhikkhave ro klmo kicayatana pavedesi. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: " na kho rasseva klmassa atthi saddh, mayhampatthi saddh, na kho rasseva klmassa atthi viriya, mayhampatthi viriya, na kho rasseva klmassa atthi sati, mayhampatthi sati. Na kho rasseva klmassa atthi samdhi, mayhampatthi samdhi. Na kho rasseva klmassa atthi pa, mayhampatthi pa. Yannnha ya dhamma ro klmo 'saya abhi sacchikatv upasampajja viharm'ti pavedeti tassa dhammassa sacchikiriyya padaheyya "nti. So kho aha bhikkhave nacirasseva khippameva ta dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja vihsi.
19. Atha khvha bhikkhave yena ro klmo tenupasakami. Upasakamitv ra klma etadavoca: " ettvat no vuso klma ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedes"ti. 'Ettvat kho aha vuso ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedem'ti. " Ahampi kho vuso ettvat ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja viharmti 'ti 'lbh no vuso, suladdha no vuso, ye maya yasmanta tdisa sabrahmacri passma, iti yha dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedemi, ta tva dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja viharasi [PTS Page 165 [\q 165/] ] ya tva dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja viharasi, tamaha dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedemi. Iti yha dhamma jnmi, ta tva dhamma jnsi. Ya tva dhamma jnsi, tamaha dhamma jnmi. Iti ydiso aha, tdiso tva. Ydiso tva, tdiso aha. Ehidni vuso, ubhova sant ima gaa pariharm'ti . Iti kho bhikkhave ro klmo cariyo me samno antevsi ma samna attano1 samasama hapesi, urya ca ma pjya pjesi. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: " nya dhammo nibbidya na virgya na nirodhya na upasamya na abhiya na sambodhya na nibbnya savattati, yvadeva kicayatanpapattiy"ti. So kho aha bhikkhave ta dhamma analakaritv tasm dhamm nibbijja apakkami.
--------------------

1.Attan,machasa.

[BJT Page 404] [\x 404/]
 

 

Rồi ny cc Tỷ-kheo, sau một thời gian, khi Ta cn trẻ, nin thiếu, tc đen nhnh, đầy đủ huyết kh của tuổi thanh xun, trong thời vng son cuộc đời, mặc dầu cha mẹ khng bằng lng, nước mắt đầy mặt, than khc, Ta cạo bỏ ru tc, đắp o c-sa, xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh.
Ta xuất gia như vậy, một người đi tm ci g ch thiện, tm cầu v thượng tối thắng an tịnh đạo lộ. Ta đến chỗ Alara Kalama ở, khi đến xong liền thưa với Alara Kalama: "Hiền giả Kalama, ti muốn sống phạm hạnh trong php luật ny". Ny cc Tỷ-kheo, được nghe ni vậy, Alara Kalama ni với Ta: "Ny Tn giả, hy sống (v an tr). Php ny l như vậy, khiến kẻ c tr, khng bao lu như vị Bổn sư của mnh (chỉ dạy), tự tri, tự chứng, tự đạt v an tr". Ny cc Tỷ-kheo, v khng bao lu Ta đ thng suốt php ấy một cch mau chng. V ny cc Tỷ-kheo, cho đến vấn đề khua mi v vấn đề pht ngn m ni, thời Ta ni gio l của kẻ tr v gio l của bậc Trưởng lo (Thượng tọa), v Ta tự cho rằng Ta như kẻ khc cũng vậy, Ta biết v Ta thấy.
Ny cc Tỷ-kheo, Ta suy nghĩ như sau: "Alara Kalama tuyn bố php ny khng phải chỉ v lng tin: "Sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt, Ta mới an tr". Chắc chắn Alara Kalama biết php ny, thấy php ny rồi mới an tr". Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta đi đến chỗ Alara Kalama ở, sau khi đến Ta ni với Alara Kalama: "Hiền giả Kalama, cho đến mức độ no, Ngi tự tri, tự chứng, tự đạt, v tuyn bố php ny?" Ny cc Tỷ-kheo, được ni vậy, Alara Kalama tuyn bố về V sở hữu xứ.
Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta suy nghĩ: "Khng phải chỉ c Alara Kalama c lng tin, Ta cũng c lng tin. Khng phải chỉ c Alara Kalama mới c tinh tấn, Ta cũng c tinh tấn. Khng phải chỉ c Alara Kalama mới c niệm, Ta cũng c niệm. Khng phải chỉ c Alara Kalama mới c định, Ta cũng c định. Khng phải chỉ c Alara Kalama mới c tuệ, Ta cũng c tuệ. Vậy Ta hy cố gắng chứng cho được php m Alara Kalama tuyn bố: "Sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt, ta an tr".
Rồi ny cc Tỷ-kheo, khng bao lu sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt php ấy một cch mau chng, Ta an tr. Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta đi đến chỗ Alara Kalama ở, sau khi đến, Ta ni với Alara Kalama: "Ny Hiền giả Kalama, c phải Hiền giả đ tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố php ny đến mức độ như vậy?" --"Vng, Hiền giả, ti đ tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố php ny đến mức độ như vậy". --"Ny Hiền giả, ti cũng tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố php ny đến mức độ như vậy". --"Thật lợi ch thay cho chng ti, Thật kho lợi ch thay cho chng ti, khi chng ti được thấy một đồng phạm hạnh như Tn giả! Php m ti tự tri, tự chứng, tự đạt, v tuyn bố, chnh php ấy Hiền giả tự tri, tự chứng, tự đạt v an tr; php m Hiền giả tự tri, tự chứng, tự đạt v an tr, chnh php ấy ti tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố; php m ti biết, chnh php ấy Hiền giả biết; php m Hiền giả biết, chnh php ấy ti biết. Ti như thế no, Hiền giả l như vậy; Hiền giả như thế no, ti l như vậy. Nay hy đến đy, Hiền giả, hai chng ta hy chăm sc hội chng ny!"
Như vậy, ny cc Tỷ-kheo, Alara Kalama l ạo Sư của Ta, lại đặt Ta, đệ tử của vị ấy ngang hng với mnh, v tn sng Ta với sự tn sng tối thượng. Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta tự suy nghĩ: "Php ny khng hướng đến yểm ly, khng hướng đến ly tham, khng hướng đến đoạn diệt, khng hướng đến an tịnh, khng hướng đến thượng tr, khng hướng đến gic ngộ, khng hướng đến Niết-bn, m chỉ đưa đến sự chứng đạt V sở hữu xứ". Như vậy ny cc Tỷ-kheo, Ta khng tn knh php ny, v từ bỏ php ấy, Ta bỏ đi.

 

When in the prime of youth, even with black hair, against the wish of mother and father, when they were crying with tearing eyes, I shaved head and beard, donned yellow robes left the household and became homeless. Become a seeker of good and a seeker of the incomparable peaceful state, I approached Aalaara Kaalaama and said. Venerable one, I want to lead the holy life in this dispensation. Come friend, the wise ones, before long, realise this teaching and abide like the teacher. Bhikkhus, I quickly learned that Teaching, to acknowledge I know and I see by uttering and reciting as the elders did. Then it occurred to me merely with this faith Aalaara Kaalaama would not acknowledge, I abide knowing and realising this Teaching. Indeed he abides knowing and seeing this teaching.Then I approached Aalaara Kaalaama and asked him. Venerable one, how do you abide having realised this teaching? Then Aalaara Kaalaama declared the sphere of no-thingness. Then it occurred to me, it is not only Aalaara Kaalaama who has faith, effort, mindfulness, concentration, and wisdom..I too have faith, effort, mindfulness, concentration and wisdom. What, if I arouse effort to realise this Teaching realised by him. Before long I realised that Teaching and abode. Then I approached Aalaara Kaalaama and asked him. Venerable one, is it this much, the teaching you have realised and abide. Friend, it is this much only, the teaching that I have realised, declare and abide in. Then I said, I too have realised this much and abide in it. Venerable one, it is rare gain for us to meet co-associates like you in the holy life, That whatever Teaching I have realised, that, you too have realised So whatever Teaching I know, that, you too know. Now the two of us are on equal grounds. Let the two of us together guide this following. Bhikkhus, it was in this manner that my teacher, Aalaara Kaalaama honoured me, his pupil, offering me equal status. Then it occurred to me: this teaching does not lead to giving up, detachment, cessation, appeasement, knowledge enlightenment and extinction. It leads up to the sphere of no-thingness only. Not satisfied with it I turned away from it.

 

20. So kho aha bhikkhave kikusalagaves anuttara santivarapada pariyesamno yena uddako1 rmaputto tenupasakami. Upasakamitv uddaka rmaputta etadavoca: " icchmaha vuso imasmi dhammavinaye brahmacariya caritu"nti. Eva vutte bhikkhave uddako rmaputto ma etadavoca 'viharatyasm, tdiso aya dhammo yattha vi puriso nacirasseva saka cariyaka saya abhi sacchikatv upasampajja vihareyy'ti. So kho aha bhikkhave nacirasseva khippameva ta dhamma pariypui. So kho aha bhikkhave tvatakeneva ohapahatamattena lapitalpanamattena avdaca vadmi theravdaca. 'Jnmi, passm'ti ca paijnmi ahaceva ae ca.
21. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: " na kho rmo ima dhamma kevala saddhmattakena saya abhi sacchikatv upasampajja viharmti vedesi. Addh rmo ima dhamma jna passa vihs"ti. Atha khvha bhikkhave yena uddako rmaputto tenupasakami. Upasakamitv uddaka rmaputta etadavoca: " kittvat no vuso rmo ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedes"ti. Eva vutte bhikkhave uddako rmaputto nevasansayatana pavedesi. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: " na kho rmasseva ahosi saddh, mayhampatthi saddh. Na kho rmasseva [PTS Page 166] [\q 166/] ahosi viriya, mayhampatthi viriya. Na kho rmasseva ahosi sati, mayhampatthi sati. Na kho rmasseva ahosi samdhi, mayhampatthi samdhi. Na kho rmasseva ahosi pa, mayhampatthi pa. Yannnha ya dhamma rmo saya abhi sacchikatv upasampajja viharmti pavedesi, tassa dhammassa sacchikiriyya padaheyya"nti. So kho aha bhikkhave nacirasseva khippameva ta dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja vihsi.
22. Atha khvha bhikkhave yena uddako rmaputto tenupasakami. Upasakamitv uddaka rmaputta etadavoca: "ettvat no vuso rmo ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedesti? 'Ettvat kho rmo vuso ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja pavedes'ti. Ahampi kho vuso ettvat ima dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja viharm"ti. --------------------

1. Udako, machasa.
[BJT Page 406] [\x 406/]

" Lbh no vuso, suladdha no vuso, ye maya yasmanta tdisa sabrahmacri passma. Iti ya dhamma rmo saya abhi sacchikatv upasampajja pavedesi, ta tva dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja viharasi. Ya tva dhamma saya abhi sacchikatv upasampajja viharasi, ta dhamma rmo saya abhi sacchikatv upasampajja pavedesi. Iti ya dhamma rmo asi, ta tva dhamma jnsi. Ya tva dhamma jnsi. Ta dhamma rmo asi. Iti ydiso rmo ahosi. Tdiso tva, ydiso tva, tdiso rmo ahosi. Ehidni vuso, tva ima gaa parihar"ti. Iti kho bhikkhave uddako rmaputto sabrahmacr me samno cariyahne va ma hapesi. Urya ca ma pjya pjesi. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: nya dhammo nibbidya na virgya na nirodhya na nibbnya savattati, yvadeva nevasansayatanpapattiyti. So kho aha bhikkhave ta dhamma analakaritv tasm dhamm nibbijja apakkami.
 

 

Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta, kẻ đi tm ci g ch thiện, tm cầu v thượng tối thắng an tịnh đạo lộ. Ta đi đến chỗ Uddaka Ramaputta, khi đến xong Ta ni với Uddaka Ramaputta: "Hiền giả, ti muốn sống phạm hạnh trong php luật ny. ược ni vậy, ny cc Tỷ-kheo, Uddaka Ramaputta ni với Ta: "Ny Tn giả, hy sống (v an tr), php ny l như vậy, khiến người c tr khng bao lu như vị Bổn sư của mnh (chỉ dạy) tự tri, tự chứng, tự đạt v an tr". Ny cc Tỷ-kheo, Ta đ thng suốt php ấy một cch mau chng. V ny cc Tỷ-kheo, cho đến vấn đề khua mi v vấn đề pht ngn m ni, thời Ta ni gio l của kẻ tr, v gio l của bậc Trưởng lo (Thượng Tọa), v Ta tự cho rằng Ta như người khc cũng vậy, Ta biết v Ta thấy.
Ny cc Tỷ-kheo, Ta suy nghĩ như sau: "Rama tuyn bố php ny khng phải v lng tin: "Sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt, ta mới an tr". Chắc chắn Rama thấy php ny, biết php ny, rồi mới an tr". Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta đi đến chỗ Uddaka Ramaputta ở, sau khi đến Ta ni với Uddaka Ramaputta: "Hiền giả Rama, cho đến mức độ no, Ngi tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố php ny?" Ny cc Tỷ-kheo được nghe ni vậy, Uddaka Ramaputta tuyn bố về Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta suy nghĩ: "Khng phải chỉ c Rama mới c lng tin. Ta cũng c lng tin. Khng phải chỉ c Rama mới c tinh tấn, Ta cũng c tinh tấn. Khng phải chỉ c Rama mới c niệm, Ta cũng c niệm. Khng phải chỉ c Rama mới c định, Ta cũng c định. Khng phải chỉ c Rama mới c tuệ, Ta cũng c tuệ. Vậy ta hy cố gắng chứng cho được php m Rama tuyn bố: "Sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt, tự an tr".
Rồi ny cc Tỷ-kheo, khng bao lu sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt php ấy một cch mau chng, Ta an tr. Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta đi đến chỗ Uddaka Ramaputta ở, sau khi đến, Ta ni với Uddaka Ramaputta: "Ny Hiền giả Rama, c phải Hiền giả đ tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố php ny đến mức độ như vậy?" --"Vng Hiền giả, ti đ tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố php ny đến mức độ như vậy". --"Ny Hiền giả, ti cũng đ tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố php ny đến mức độ như vậy." Thật lợi ch thay cho chng ti! Thật kho lợi ch thay cho chng ti, khi chng ti được thấy một đồng phạm hạnh như Tn giả! Php m ti, tự tri tự chứng, tự đạt v tuyn bố, chnh php ấy Hiền giả tự tri, tự chứng, tự đạt v an tr; php m Hiền giả tự tri, tự chứng, tự đạt v an tr, chnh php ấy ti tự tri, tự chứng, tự đạt v tuyn bố; php m ti biết, chnh php ấy Hiền giả biết; php m Hiền giả biết, chnh php ấy ti biết. Ti như thế no, Hiền giả l như vậy; Hiền giả như thế no, Ti l như vậy. Nay hy đến đy, Hiền giả, hai chng ta hy chăm sc hội chng ny!"
Như vậy, ny cc Tỷ-kheo, Uddaka Ramaputta-l ạo Sư của Ta, lại đặt Ta, đệ tử của vị ấy ngang hng với mnh, v tn sng Ta với sự tn sng tối thượng. Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta suy nghĩ: "Php ny khng hướng đến yểm ly, khng hướng đến ly tham, khng hướng đến đoạn diệt, khng hướng đến an tịnh, khng hướng đến thượng tr, khng hướng đến gic ngộ, khng hướng đến Niết-bn, m chỉ đưa đến sự chứng đạt Phi tưởng phi phi tưởng xứ". Như vậy, ny cc Tỷ-kheo, Ta khng tn knh php ấy v từ bỏ php ấy, Ta bỏ đi.

 

Becoming a seeker of good, and in search of the incomparable peaceful state, I approached Uddaka Raamaputta and said. Venerable one, I want to lead the holy life in this dispensation. Come friend, wise ones, before long realise this teaching and abide like the teacher.
Bhikkhus, I quickly learned that teaching to acknowledge I know and I see by uttering and reciting as the elders did. Then it occurred to me merely with this faith, Uddaka Raamaputta would not acknowledge I abide knowing and realising this Teaching. Indeed he abides knowing and seeing this Teaching.
Then I approached Uddaka Raamaputta and asked him.
- Venerable one, how do you abide knowing and realising this teaching?
Uddaka Raamaputta declared the sphere of neither perception-nor non-perception.
Bhikkhus, then it occurred to me, it is not only Uddaka Raamaputta who has faith, effort, mindfulness, concentration and wisdom.I too have faith, effort, mindfulness, concentration and wisdom. What if I put forth effort to realise this teaching realised by him. Before long I realised that teaching and abode.
Then I approached Uddaka Raamaputta and asked him:
- Venerable one, is it this much, the Teaching you have realised and abide?
- Friend, it is this much only, the Teaching, that I have realised, declare and abide
Then I said, I too have realised this much and abide in it.
- Venerable one, it is rare gain for us to meet co-associates like you in the holy life.
That whatever, I have realised and abide, that you too have realised and abide. So that whatever Teaching I know, that you too know. Now the two of us are on equal grounds. Come friend, you guide this following. Thus Uddaka Raamaputta my co-associate honoured me as his teacher. Then it occurred to me, this Teaching does not lead to giving up, detachment, cessation, appeasement, knowledge enlightenment and extinction. It leads up to the sphere of neither-perception-nor-non-perception only, not satisfied I turned away from it.

 

23. So kho aha bhikkhave kikusalagaves anuttara santivarapada pariyesamno magadhesu anupubbena crika caramno yena uruvel sennigamo tadavasari. [PTS Page 167] [\q 167/] tatthaddasa ramaya bhmibhga, psdikaca vanasaa, nadica sandanti1 setaka supatittha ramaya, samant ca gocaragma.Tassa mayha bhikkhave etadahosi: "ramayo vata2 bhmibhgo psdiko ca vanasao, nad ca sandati setak supatitth ramay, samant ca gocaragmo. Ala vatida kulaputtassa padhnatthikassa padhny"ti.So kho aha bhikkhave tattheva nisdi " alamida padhny"ti.
 

 

Ny cc Tỷ-kheo, Ta, kẻ đi tm ci g ch thiện, tm cầu v thượng tối thắng an tịnh đạo lộ, tuần tự du hnh tại nước Magadha (Ma kiệt đ) v đến tại tụ lạc Uruvela (Ưu lu tần loa). Tại đy, Ta thấy một địa điểm khả i, một khm rừng thoải mi, c con sng trong sng chảy gần, với một chỗ lội qua dễ dng khả i, v xung quanh c lng mạc bao bọc dễ dng đi khất thực. Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta tự nghĩ: "Thật l một địa điểm khả i, một khm rừng thoải mi, c con sng trong sng chảy gần, với một chỗ lội qua dễ dng khả i, v xung quanh c lng mạc bao bọc dễ dng đi khất thực. Thật l một chỗ vừa đủ cho một Thiện nam tử tha thiết tinh cần c thể tinh tấn". V ny cc Tỷ-kheo, Ta ngồi xuống tại chỗ ấy v nghĩ: "Thật l vừa đủ để tinh tấn".

 

Becoming a seeker of good, and in search of the incomparable peaceful state, wandering in stages, I came to the village of Senaani in Uruwela. There I saw a pleasant plot of land, with a stretch of forest close to it. There, a river with well formed white banks was flowing and in the vicinity was a village to pasture. Then it occurred to me: Indeed this stretch of land is pleasaant, there is a forest, and a flowing river. In the vicinity is a village to pasture. Then I sat thinking this is the ideal place for a clansman to make effort.

 

24. So kho aha bhikkhave attan jtidhammo samno jtidhamme dnava viditv ajta anuttara yogakkhema nibbna pariyesamno ajta anuttara yogakkhema nibbna ajjhagama. Attan jardhammo samno jardhamme dnava viditv ajara anuttara yogakkhema nibbna pariyesamno ajara anuttara yogakkhema nibbna ajjhagama. Attan bydhidhammo samno bydhidhamme dnava viditv abydhi anuttara yogakkhema nibbna pariyesamno abydhi anuttara yogakkhema nibbna ajjhagama. Attan maraadhammo samno maraadhamme dnava viditv amata anuttara yogakkhema nibbna pariyesamno amata anuttara yogakkhema nibbna ajjhagama.-
-----------------------
1. Sanditi, machasa. 2. Vata bho, machasa.

[BJT Page 408] [\x 408/]

Attan sokadhammo samno sokadhamme dnava viditv asoka anuttara yogakkhema nibbna pariyesamno asoka anuttara yogakkhema nibbna ajjhagama. Attan sakilesadhammo samno sakilesa dhamme dnava viditv asakiliha anuttara yogakkhema nibbna pariyesamno asakiliha anuttara yogakkhema nibbna ajjhagama. ¥aca pana me dassana udapdi: 'akupp me vimutti. Ayamantim jti. Natthidni punabbhavo'ti.
 

 

(Gic Ngộ)

Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta tự mnh bị sanh, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị sanh, tm cầu ci khng sanh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn v đ chứng được ci khng sanh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị gi, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị gi, tm cầu ci khng gi, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; v đ chứng được ci khng gi, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị bệnh, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị bệnh, tm cầu ci khng bệnh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn v đ chứng được ci khng bệnh, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị chết, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị chết, tm cầu ci khng chết, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn v đ chứng được ci khng chết, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị sầu, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị sầu, tm cầu ci khng sầu, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn v đ chứng được ci v sầu, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn; tự mnh bị nhiễm, sau khi biết r sự nguy hại của ci bị nhiễm, tm cầu ci khng bị nhiễm, v thượng an ổn khỏi cc khổ ch, Niết-bn v đ chứng được ci khng nhiễm, v thượng an ổn, khỏi cc khổ ch, Niết-bn. V tri kiến khởi ln nơi Ta. Sự giải thot của Ta khng bị dao động. Nay l đời sống cuối cng của Ta, khng cn sự ti sanh nữa.

 

Then bhikkhus, I a subject of death, knowing the dangers of death was searching the not born noble end of the yoke* and attained extinction. I, a subject of decay, knowing the dangers of decay was searching the non-decaying noble end of the yoke* and attained extinction. I, a subject of illness, knowing the dangers of illness was searching the not ailing noble end of the yoke* and attained extinction. I, a subject of death, knowing the dangers of death was searching the not dying noble end of the yoke* and attained extinction, I, a subject of grief, knowing the dangers of grief was searching, the not grieving noble end of the yoke* and attained extinction. I, a subject to defiling, knowing its dangers, was searching the not defiling noble end of the yoke* and attained extinction. Then knowledge and vision arose to me, my release is unchanged, this is my last birth, there is no more birth (*1).

 

25. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: adhigato kho myya dhammo gambhro duddaso duranubodho santo pato atakkvacaro nipuo paitavedanyo. layarm kho panya paj layarat layasammudit. layarmya kho pana pajya layaratya layasammuditya duddasa ida hna yadida idappaccayatpaiccasamuppdo. Idampi kho hna duddasa yadida sabbasakhrasamatho sabbpadhipainissaggo tahakkhayo virgo nirodho nibbna. [PTS Page 168] [\q 168/] ahaceva kho pana dhamma deseyya pare ca me na jneyyu, so mamassa kilamatho, s mamassa vihesti. Apissu ma bhikkhave im anacchariy gth paibhasu pubbe assutapubb:
Kiccena me adhigata halandni paksitu,
Rgadosaparetehi nya dhammo susambudho.
Paisotagmi nipua gambhra duddasa au
Rgaratt na dakkhinti1 tamokkhandhena vati2.
 

 

Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta suy nghĩ như sau: "Php ny do Ta chứng được, thật l su kn, kh thấy, kh chứng, tịch tịnh, cao thượng, siu l luận, vi diệu, chỉ người tr mới hiểu thấu. Cn quần chng ny th ưa i dục, khoi i dục, ham thch i dục. ối với quần chng ưa i dục, khoi i dục, ham thch i dục, thật kh m thấy được định l Idapaccyata Paticcasamuppada (Y Tnh Duyn Khởi Php); sự kiện ny thật kh thấy; tức l sự tịnh chỉ tất cả hnh, sự trừ bỏ tất cả sanh y, i diệt, ly tham, đoạn diệt, Niết-bn. Nếu nay Ta thuyết php m cc người khc khng hiểu Ta, thời như vậy thật khổ no cho Ta, như vậy thật bực mnh cho Ta!" Ny cc Tỷ-kheo, rồi những kệ bất khả tư ngh, từ trước chưa từng được nghe, được khởi ln nơi Ta:

Sao Ta ni Chnh php,
ược chứng ngộ kh khăn?
Những ai cn tham sn,
Kh chứng ngộ php ny.
i ngược dng, thm diệu,
Kh thấy, thật tế nhị,
Kẻ i nhiễm v minh,
Khng thấy được php ny.

 

Bhikkhus, it occurred to me. This Teaching that I have realised is deep, difficult to see, and understand, appeasing and exalted, it cannot be realised logically. It is clever and should be understood by the wise. The populace fond of settling and attached to settling, does not see this difficult point, that dependent arising is from this cause.(2) This point too is difficult to see, that is the appeasement of all determinations (3).and the giving up of all endearments (4) destruction of craving, detachment, cessation and extinction. If I teach this to others they would not understand it, and I would only reap fatigue.Then this wonderful stanza occurred to me.
I attained it with difficulty,
why should I proclaim it,
By those overcome by greed and hate,
this is difficult to be understood
Clever and going against the stream
is deep and difficult to see
The greedily attached, do not see it shrouded with a mass of darkness.

 

26. Itiha me bhikkhave paisacikkhato appossukkatya citta namati, no dhammadesanya. Atha kho bhikkhave brahmuno sahampatissa mama cetas cetoparivitakkamaya etadahosi: nassati vata bho loko, vinassati vata bho loko, yatra hi nma tathgatassa arahato sammsambuddhassa appossukkatya citta namati, no dhammadesanyti. Atha kho bhikkhave brahm sahampati seyyathpi nma balav puriso sammijita v bha pasreyya, pasrita v bha sammijeyya, evameva3 brahmaloke antarahito mama purato pturahosi.
-----------------------
1. Na dakkhanti, machasa, sy 2. vuti, machasa. vut, sy. 3. Evameva machasa kho, sy.
[BJT Page 410] [\x 410/]

27. Atha kho bhikkhave brahm sahampati ekasa uttarsaga karitv * yenha tenajali pametv ma etadavoca: " desetu bhante bhagav dhamma. Desetu sugato dhamma. Sanni satt apparajakkhajtik, assavaat dhammassa parihyanti. Bhavissanti dhammassa atro"ti. Idamavoca bhikkhave brahm sahampati. Ida vatv athpara etadavoca:

"Pturahosi magadhesu pubbe,
Dhammo asuddho samalehi cintito.
Avpureta1 amatassa dvra,
Suantu dhamma vimalennubuddha.
Sele yath pabbatamuddhanihito,
Yathpi passe janata samantato,
Tathpama dhammamaya sumedha,
Psdamruyha samantacakkhu,
Sokvatia2 janatamapetasoko,
Avekkhassu3 jtijarbhibhta [PTS Page 169] [\q 169/]
Uhehi vra vijitasagma satthavha anaa vicara loke,
Desassu4 bhagav dhamma atro bhavissant"ti.
 

 

Rồi ny cc Tỷ-kheo, với những suy tư như vậy, tm của Ta hướng về v vi thụ động, khng muốn thuyết php.Ny cc Tỷ-kheo, lc bấy giờ Phạm thin Sahampati khi biết được tm tư của Ta; với tm tư của mnh, liền suy nghĩ: "Than i, thế giới sẽ tiu diệt, thế giới sẽ bi hoại vong, nếu tm của Như Lai, bậc A-la-hn, Chnh ẳng Gic hướng về v vi thụ động, khng muốn thuyết php". Rồi ny cc Tỷ-kheo, Phạm thin Sahampati, như một nh lực sĩ duỗi cnh tay đang co, hay co cnh tay đang duỗi; cũng vậy, vị ấy biến mất từ thế giới Phạm thin, v hiện ra trước mặt Ta. Ny cc Tỷ-kheo, rồi Phạm thin Sahampati đắp thượng y một bn vai chắp tay hướng vi Ta v bạch với Ta: "Bạch Thế Tn, hy thuyết php! Bạch Thiện Thệ, hy thuyết php! C những chng sanh t nhiễm bụi trần sẽ bi nguy hại nếu khng được nghe Chnh php. (Nếu được nghe), những vị ny c thể thm hiểu Chnh php". Ny cc Tỷ-kheo, Phạm thiện Sahampati ni như vậy. Sau khi ni vậy, lại ni thm như sau:

Xưa tại Magadha,
Hiện ra php bất tịnh,
Php do tm cấu uế,
Do suy tư tc thnh.
Hy mỡ tung mở rộng,
Cnh cửa bất tử ny.
Hy để họ nghe Php,
Bậc Thanh tịnh Chứng Ngộ.
Như đứng trn tảng đ,
Trn đỉnh ni tột cao
C người đứng nhn xuống,
m chng sanh quy quần.
Cũng vậy, i Thiện Thệ,
Bậc Biến Nhn cng khắp,
Leo ln ngi lu đi,
Xy dựng bằng Chnh php
Bậc Thot Ly sầu muộn,
Nhn xuống đm quần sanh,
Bị sầu khổ p bức,
Bị sanh gi chi phối,
ứng ln vị Anh Hng,
Bậc Chiến Thắng chiến trường.
Vị trưởng đon lữ khch,
Bậc Thot Ly nợ nần.
Hy đi khắp thế giới,
Bậc Thế Tn Chnh Gic!
Hy thuyết vi diệu php,
Người nghe sẽ thm hiểu!

 

Bhikkhus, when I reflected this, my mind bent to non-action, and not to teach. Then to Brahmaa Sahampathi who knew my mind, this thought occurred, the world will disappear, it will vanish, that the Thus gone One has made up the mind to non-action and not declaring the Teaching. Then Brahmaa Sahampatii vanished from the brahmaa world and appeared before me, as a strong man would stretch his bent arm or bend his stretched arm. Brahmaa Sahampatii arranging the shawl on one shoulder and clasping hands towards the Blessed One entreated me,: May the Blessed One preach. There are beings with little defilements, who would fall on account of not hearing the Teaching. There will be those who would realise the Teaching, and Brahmaa Sahampati further said thus.
In the past the Teaching arose in Magadha, impure with blemish.
Open the door to deathlessness sir, by making the pure Teaching to be heard. .
Like a man on top of a rocky mountain would see the populace on all sides
Wise one, the comparison is that, do ascend the rock and teach
Remove the grief of the populace drenched in grief,
Look at them overcome by birth and decay.
Hero, steady and win the battle, leading charioteer,
Abide in the world without a debt.
May the Blessed One teach, there will be those who understand.

 

28. Atha khvha bhikkhave brahmuno ca ajjhesana viditv sattesu ca kruata paicca buddhacakkhun loka volokesi. Addasa kho aha bhikkhave buddhacakkhun loka volokento satte apparajakkhe mahrajakkhe, tikkhindriye mudindriye, svkre dvkre suvipaye (duvipaye),appekacce paralokavajjabhayadassvine5 viharante, ( appekacce na paralokavajjabhayadassvine viharante).
Seyyathpi nma uppaliniya v paduminiya v puarkiniya v appekaccni uppalni v padumni v puarkni v udake jtni udake savaddhni udaknuggatni antonimuggaposni, appekaccni uppalni v padumni v puarkni v udake jtni udake savaddhni samodaka hitni, appekaccni uppalni v padumni v puarkni v udake jtni udake savaddhni udak accuggamma tihanti6 anupalittni udakena. Evameva kho aha bhikkhave buddhacakkhun loka volokento addasa satte apparajakkhe mahrajakkhe, tikkhindriye mudindriye, svkre (dvkre), suvipaye (duvipaye), appekacce paralokavajjabhayadassvine viharante, ( appekacce na paralokavajjabhayadassvine viharante)* atha khvha bhikkhave brahmna sahampati gthya paccabhsi:
---------------------
*Dakkhia jumaala puthuviya nihantv yenha, mahvaggapi.
1. Appureta, machasa. 2. Sokvakia sy 3. Avekkhasu,sy. 4. Desetu,sy. Paralokvajjadassavino,sy.6. hitni,machasa *(-) antarita padni smu. Potthakesu na dissante.
[BJT Page 412] [\x 412/]

Aprut tesa amatassa dvr
Ye sotavanto pamucantu saddha
Vihisasai pagua nabhsi,
Dhamma pata manujesu brahme ti.

29. Atha kho bhikkhave brahm sahampati 'katvakso khomhi bhagavat dhammadesanyti ma abhivdetv padakkhia katv tatthevantaradhyi.

 

 

Ny cc Tỷ-kheo, sau khi biết được lời Phạm thin yu cầu, v lng từ bi đối với chng sanh, với Phật nhn, Ta nhn quanh thế giới. Ny cc Tỷ-kheo, với Phật nhn, Ta thấy c hạng chng sanh t nhiễm bụi đời, nhiều nhiễm bụi đời, c hạng lợi căn, độn căn, c hạng thiện tnh, c tnh, c hạng dễ dạy, kh dạy, v một số t thấy sự nguy hiểm phải ti sanh thế giới khc v sự nguy hiểm lm những hnh động lỗi lầm. Như trong hồ sen xanh, hồ sen hồng hay hồ sen trắng c một số hoa sen xanh, sen hồng, hay sen trắng sanh ra dưới nước, lớn ln dưới nước, khng vượt ln khỏi mặt nước, được nui dưỡng dưới nước. C một hoa sen xanh, sen hồng hay sen trắng sanh ra dưới nước, lớn ln dưới nước, sống vươn ln tới mặt nước. C một số hoa sen xanh, sen hồng hay sen trắng sanh ra dưới nước, lớn ln dưới nước, vươn ln khỏi mặt nước, khng bị nước đẫm ướt. Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, với Phật nhn, Ta thấy c hạng chng sanh t nhiễm bụi đời, nhiều nhiễm bụi đời, c hạng lợi căn, độn căn, c hạng thiện tnh, c tnh, c hạng dễ dạy, kh dạy, v một số t thấy sự nguy hiểm phải ti sanh thế giới khc v sự nguy hiểm lm những hnh động lỗi lầm. V ny cc Tỷ-kheo, Ta ni ln bi kệ sau đy với Phạm thin Sahampati:
Cửa bất tử rộng mở,
Cho những ai chịu nghe.
Hy từ bỏ tn tm,
Khng chnh xc của mnh.
Tự nghĩ đến phiền toi,
Ta đ khng muốn giảng,
Tối thượng vi diệu php,
Giữa chng sanh loi Người.

(i Phạm thin)

Ny cc Tỷ-kheo, rồi Phạm thin Sahampati tự nghĩ: "Ta đ tạo cơ hội cho Thế Tn thuyết php", đảnh lễ Ta, thn pha hữu hướng về Ta rồi biến mất tại chỗ.

 

Heeding the entreaty of Brahmaa and out of compassion for beings I looked with the eye of the Enlightened One and saw beings with little defilements and with much defilements. Saw beings with sharp mental faculties and weak mental faculties, with good dispositions and weak dispositions. Saw certain ones abiding fearing the other world. Like in a set of blue lotuses, red lotuses and white lotuses, a certain one would be born in the water grow and develop in the water and would bloom below the level of the water. Some others born in the water would grow, develop and bloom, in level with the water and certain others born in the water, grow and develop and stand right above the water and bloom. In the same manner I saw beings with little defilement and with much defilement, with sharp mental faculties, and weak mental faculties, with good dispositions and weak dispositions and certain ones fearing the other world. Then I replied to Brahmaa Sahampati saying a stanza.
Brahmaa, I have opened the doors of deathlessness,
May those who have ears be released through faith,
With practice we will speak words with the perception of non hurting
And the populace will get the exalted Teaching.
Then Brahmaa Sahampati knowing I have made it possible for the Teaching to be heard, worshipped and circumambulated me and vanished from there it self.

 

30. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: kassa nu kho aha pahama dhamma desayya, ko ima dhamma khippameva jnissatti? Tassa mayha bhikkhave etadahosi: 'aya kho ro klmo paito byatto medhv, dgharatta apparajakkhajtiko. Yannnha rassa [PTS Page 170] [\q 170/] klmassa pahama dhamma deseyya, so ima dhamma khippameva jnissat'ti. Atha kho ma bhikkhave devat upasakamitv etadavoca: 'satthaklakato1 bhante ro klmo'ti. ¥aca pana me dassana udapdi: 'satthaklakato1 ro klmo'ti. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: 'mahjniyo kho ro klmo. Sace hi so ima dhamma sueyya khippameva jneyy'ti.
31. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: kassa nu kho aha pahama dhamma deseyya, ko ima dhamma khippameva jnissatti? Tassa mayha bhikkhave etadahosi: 'aya kho uddako2 rmaputto paito byatto medhv, dgharatta apparajakkhajtiko. Yannnha uddakassa rmaputtassa pahama dhamma deseyya, so ima dhamma khippameva jnissat'ti. Atha kho ma bhikkhave devat upasakamitv etadavoca: 'abhidosaklakato3 bhante uddako rmaputtoti. ¥aca pana me dassana udapdi: 'abhidosaklakato3 uddako rmaputto'ti.Tassa mayha bhikkhave etadahosi: 'mahjniyo kho uddako rmaputto. Sace hi so ima dhamma sueyya khippameva jneyy'ti.
32. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: kassa nu kho aha pahama dhamma deseyya, ko ima dhamma khippameva jnissatti? Tassa mayha bhikkhave etadahosi:
----------------------

1. Satthaklakato, machasa 2. Udako, machasa 3. Abhidosaklakato,machasa.
[BJT Page 414] [\x 414/]
" Bahukr kho me pacavaggiy bhikkh ye ma padhnapahitatta upahahisu. Yannnha pacavaggiyna bhikkhna pahama dhamma deseyya"nti. Tassa mayha bhikkhave etadahosi: kahannukho etarahi pacavaggiy bhikkh viharantti. Addasa kho aha bhikkhave dibbena cakkhun visuddhena atikkantamnusakena pacavaggiye bhikkh brasiya viharante isipatane migadye.
 

 

Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta tự suy nghĩ: "Ta sẽ thuyết php cho ai đầu tin, ai sẽ mau hiểu Chnh php ny?" Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta tự nghĩ: "Nay c Alara Kalama l bậc tr thức, đa văn, sng suốt, đ từ lu sống t nhiễm bụi đời. Ta hy thuyết php đầu tin cho Alara Kalama, vị ny sẽ mau hiểu Chnh php ny". Ny cc Tỷ-kheo, rồi chư Thin đến Ta v ni như sau: "Bạch Thế Tn, Alara Kalama đ mệnh chung bảy ngy rồi". Rồi tri kiến khởi ln nơi Ta: "Alara Kalama đ mệnh chung bảy ngy rồi". Ny cc Tỷ-kheo, Ta nghĩ: "Thật l một thiệt hại lớn cho Alara Kalama: Nếu nghe php ny, Alara Kalama sẽ mau thm hiểu".
Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta lại nghĩ: "Ta sẽ thuyết php cho ai đầu tin? Ai sẽ mau hiểu Chnh php ny?" Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta lại nghĩ: "Nay c Uddaka Ramaputta-l bậc tri thức, đa văn, sng suốt, đ từ lu sống t nhiễm bụi đời. Ta hy thuyết php đầu tin cho Uddaka Ramaputta. Vị ny sẽ mau hiểu Chnh php ny." Rồi chư Thin đến Ta v ni như sau: "Bạch Thế Tn Uddaka Ramaputta đ mệnh chung ngy hm qua". Rồi tri kiến khởi ln nơi Ta: "Uddaka Ramaputta đ mệnh chung hm qua". Ny cc Tỷ-kheo, Ta nghĩ: "Thật l một thiệt hại lớn cho Uddaka Ramaputta. Nếu nghe php ny, Uddaka Ramaputta sẽ mau thm hiểu".
Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta suy nghĩ: "Ta sẽ thuyết php cho ai đầu tin? Ai sẽ mau hiểu Chnh php ny?" Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta lại nghĩ: "Nhm năm Tỷ-kheo ny đ hầu hạ Ta khi Ta cn nỗ lực tinh cần, nhm ấy thật gip ch nhiều. Vậy ta hy thuyết php đầu tin cho nhm năm Tỷ-kheo!" Rồi ny cc Tỷ-kheo, Ta lại nghĩ: "Nay nhm năm Tỷ-kheo ở tại đu?" Ny cc Tỷ-kheo, với thin nhn thanh tịnh siu nhn, Ta thấy nhm năm Tỷ-kheo hiện ở Baranasi (Ba la nại), tại Isipatana, vườn Lộc Uyển. Rồi ny cc Tỷ-kheo, sau khi ở tại Uruvela lu cho đến khi mn , Ta ln đường đi đến Baranasi.

 

Then it occurred to me to whom shall I give the first discourse? Then I thought this Aalaara Kaalaama is very wise, has been with few defilements for a long time, if I give the first discourse to him, he will indeed realise this Teaching very quickly. Then the gods approached me and told. Venerable sir, he passed away seven days ago. Then the knowledge arose its seven days since he passed away. Then it occurred to me, Aalaara Kaalaama is wise if he had heard this Teaching, he would have realised it quickly.
Again, it occurred to me. To whom shall I give the first discourse? Uddaka Raamaputta is very wise and has long been with few defilements. If I give the first discourse to him, he will learn the Teaching quickly. Then the gods approached me and told. Venerable sir, he passed away last night.. Then knowledge arose to me, he passed away, last night.
Again it occurred to me, to whom shall I preach the first discourse and who will know this Teaching quickly? Then it occurred to me, these fivefold bhikkhus were of great help, they attended on me until I gave up resolute striving. Then it occurred to me, where are the fivefold bhikkhus living at present? With my purified heavenly eye I saw them abiding in the deer park in Isipatana in Benares. After living as long as I wished in Uruwela, I left to go to Benares by stages .

 

33. Atha khvha bhikkhave uruvelya yathbhiranta viharitv yena bras tena crika pakkami1. Addas kho ma bhikkhave upako jvako2 antar ca gaya antar ca bodhi addhnamaggapaipanna. Disvna ma etadavoca: vippasannni kho te vuso indriyni, parisuddho chavivao pariyodto. Kasi tva vuso uddissa pabbajito? Ko v te satth? Kassa v tva dhamma [PTS Page 171] [\q 171/] rocesti? Eva vutte aha bhikkhave upaka jvaka gthhi3 ajjhabhsi:

Sabbhibh sabbavidhamasm
Sabbesu dhammesu anpalitto,
Sabbajaho tahakkhaye vimutto
Saya abhiya kamuddiseyya?
Na me cariyo atthi sadiso me na vijjati,
Sadevakasmi lokasmi natthi me paipuggalo,
Aha hi arah loke aha satth anuttaro,
Ekomhi sammsambuddho stibhtosmi nibbuto.
Dhammacakka pavattetu gacchmi ksina pura,
Andhabhtasmi4 lokasmi hacha5 amatadundubhinti.
34. 'Yath kho tva vuso paijnsi anantajino'ti?
" Mdis ve jin honti ye patt savakkhaya,
Jit me ppak dhamm tasmha upak jino"ti.

Eva vutte bhikkhave upako jvako 'huveyyapvuso'ti6 vatv ssa okampetv ummagga gahetv pakkmi. -------------------- 1. Pakkmi,sy 2.jviko, smu.[PTS] 3. Gthya, sy 4. Andhbhtasmi, machasa. 5. hai, sy. 6 Hpeyyapvusoti, machasa. Hveyyvuso, sy.

[BJT Page 416] [\x 416/]

 

 

(Khai giảng Chnh Php)

Ny cc Tỷ-kheo, một t mạng ngoại đạo tn l Upaka, đ thấy Ta khi Ta cn đi trn con đường giữa Gaya v cy Bồ-đề. Sau khi thấy, vị ấy ni với Ta:
"-- Cc căn của Hiền giả thật sng suốt. Da sắc của Hiền giả thật thanh tịnh, thật thanh khiết. Ny Hiền giả, v mục đch g, Hiền giả xuất gia? Ai l bậc ạo Sư của Hiền giả? Hiền giả hoan hỷ thọ tr php của ai?"
Ny cc Tỷ-kheo, khi nghe ni vậy, Ta ni với t mạng đạo Upaka bi kệ như sau:

"-- Ta, bậc Thắng tất cả,
Ta, bậc Nhất thiết Tr.
Hết thảy php, khng nhiễm,
Hết thảy php, xả ly.
Ta sống chn giải thot,
oạn tận mọi kht i.
Như vậy Ta tự gic,
Cn phải y chỉ ai?
Ta khng c ạo Sư,
Bậc như Ta khng c.
Giữa thế giới Nhơn, Thin,
Khng c ai bằng Ta.
Bậc Ứng Cng trn đời,
Bậc ạo Sư v thượng.
Tự mnh Chnh ẳng Gic,
Ta an tịnh, thanh thot.
ể chuyển bnh xe Php.
Ta đến thnh Ksi.
Ging ln trống bất tử,
Trong thế giới m la."
"-- Như Hiền giả đ tự xưng, Hiền giả xứng đng l bậc Chiến thắng V tận. "
"-- Như Ta, bậc Thắng giả,
Những ai chứng lậu tận,
c php, Ta nhiếp phục,
Do vậy, Ta v địch".
(Ny Upaka)
Ny cc Tỷ-kheo, sau khi được ni vậy, t mạng ngoại đạo Upaka ni với Ta:
"-- Ny Hiền giả, mong rằng sự việc l vậy".
Ni xong, Upaka lắc đầu rồi đi theo một ng khc.

 

On the way I met, the wandering ascetic Upaka, between Gayaa and the Bo tree and he said.
- Friend, your mental faculties are pure and your skin colour is pure.Under whom do you lead the holy life, who is your Teacher and whose Teaching appeals to you?
I replied him with this verse.
I have overcome everything, know everything. Im not soiled by anything,
Giving up everything, with the destruction of craving Im released,
I realised this by myself and have no Teacher.
Or an equal among gods and men
Im perfect in this world. Im the incomparable Teacher
By myself I rightfully realised Enlightenment. Cooled and extinguished.
I go to the city of Kaasi, to set the wheel of the Teaching rolling
It is to sound the drum of deathlessness to the blindfolded world.
Friend, as you acknowledge, it seems you are the world winner.
Upaka, all my demeritorious things are overcome, therefore Im winner.
When this was said the wandering ascetic Upaka, shook his head and said: Friend, it may be so, and turning to a side track, went away.

 

35. Atha khvha bhikkhave anupubbena crika caramno yena bras isipatana migadyo yena pacavaggiy bhikkh tenupasakami. Addassu kho ma bhikkhave pacavaggiy bhikkh dratova gacchanta. Disvna aamaa sahapesu: " aya kho vuso samao gotamo gacchati bhuliko1 padhnavibbhanto vatto bhullya. So neva abhivdetabbo, na paccuhtabbo nssa pattacvara paiggahetabba. Api ca kho sana hapetabba sace kakhissati nisdissat 'ti yath yath kho aha bhikkhave upasakammi, tath tath pacavaggiy bhikkh nsakkhisu sakya katikya sahtu. Appekacce ma paccuggantv pattacvara paiggahesu. Appekacce sana papesu. Appekacca pdodaka upahapesu. Api ca kho ma nmena ca vusovdena ca samudcaranti.
36. Eva vutte aha bhikkhave pacavaggiye bhikkh etadavoca: " m bhikkhave tathgata nmena ca vusovdena ca samudcarittha.2 Araha bhikkhave tathgato sammsambuddho. [PTS Page 172] [\q 172/] odahatha bhikkhave sota. Amatamadhigata. Ahamanussmi. Aha dhamma desemi. Yathnusiha tath paipajjamn3 nacirasseva yassatthya kulaputt sammadeva agrasm anagriya pabbajanti, tadanuttara brahmacariyapariyosna diheva dhamme saya abhi sacchikatv upasampajja viharissath"ti.
37. Eva vutte bhikkhave pacavaggiy bhikkh ma etadavocu: "tya'pi kho tva vuso gotama iriyya tya paipadya tya dukkarakrikya njjhagam uttarimanussadhamm alamariyaadassanavisesa. Kimpana tva etarahi bhuliko padhnavibbhanto vatto bhullya adhigamissasi uttarimanussadhamm alamariyaadassanavisesanti." Eva vutte aha bhikkhave pacavaggiye bhikkh etadavoca: " na bhikkhave tathgato bhuliko, na padhnavibbhanto, na vatto bhullya. Araha bhikkhave tathgato sammsambuddho. Odahatha bhikkhave sota. Amatamadhigata. Ahamanussmi. Aha dhamma desemi. Yathnusiha tath paijnamn nacirasseva yassatthya kulaputt sammadeva agrasm anagriya pabbajanti, tadanuttara brahmacariyapariyosna diheva dhamme saya abhi sacchikatv upasampajja viharissath"ti. ----------------------

1. Bhulliko, machasa. 2. Samudcaratha.Machasa. 3. Yathnusiha paipajjamn, sy.
[BJT Page 418] [\x 418/]

38. Dutiyampi kho bhikkhave pacavaggiy bhikkh ma etadavocu: "tyapi kho tva vuso gotama iriyya tya paipadya tya dukkarakrikya njjhagam uttarimanussadhamm alamariyaadassanavisesa. Kimpana tva etarahi bhuliko1 padhnavibbhanto vatto bhullya adhigamissasi uttarimanussadhamm alamariyaadassanavisesanti? " Visesanti?"
39. Dutiyampi kho aha bhikkhave pacavaggiye bhikkh etadavoca:" na bhikkhave tathgato bhuliko1 na padhnavibbhanto, na vatto bhullya. Araha bhikkhave tathgato sammsambuddho. Odahatha bhikkhave sota. Amatamadhigata. Ahamanussmi. Aha dhamma desemi. Yathnusiha tath paipajjamn nacirasseva yassatthya kulaputt sammadeva agrasm anagriya pabbajanti, tadanuttara brahmacariyapariyosna diheva dhamme saya abhi sacchikatv upasampajja viharissath"ti.
40. Tatiyampi kho bhikkhave pacavaggiy bhikkh ma etadavocu: "tyapi kho tva vuso gotama iriyya tya paipadya tya dukkarakrikya njjhagam uttarimanussadhamm alamariyaadassanavisesa. Kimpana tva etarahi bhuliko padhnavibbhanto vatto bhullya adhigamissasi uttarimanussadhamm alamariyaadassanavisesanti?"
41. Eva vutte aha bhikkhave pacavaggiye bhikkh etadavoca" abhijntha me no tumhe bhikkhave ito pubbe evarpa vabbhvitametanti 2. No heta bhante. Na bhikkhave tathgato bhuliko, na padhnavibbhanto, na vatto bhullya. Araha bhikkhave tathgato sammsambuddho. Odahatha bhikkhave sota. Amatamadhigata. Ahamanussmi. Aha dhamma desemi. Yathnusiha tath paipajjamn nacirasseva yassatthya kulaputt sammadeva agrasm anagriya pabbajanti, tadanuttara brahmacariyapariyosna diheva dhamme saya abhi sacchikatv [PTS Page 173] [\q 173/] upasampajja viharissath"ti.
--------------------

1. Bhulliko,machasa. 2 Bhsitametanti, smu. Bhvitametanti, katthaci, pabhvitametanti, machasa.
[BJT Page 420] [\x 420/]
42. Asakkhi kho aha bhikkhave pacavaggiye bhikkh sapetu. Dvepi suda bhikkhave ovadmi. Tayo bhikkh piya caranti. Ya tayo bhikkh piya caritv haranti, tena chabbagg1 ypema tayopi suda bhikkhave bhikkh ovadmi. Dve bhikkh piya caranti. Ya dve bhikkh piya caritv haranti, tena chabbagg ypema.
 

 

Ny cc Tỷ-kheo, rồi Ta tuần tự đi đến Baranasi, Isipatana, vườn Lộc Uyển, đi đến chỗ nhm năm Tỷ-kheo ở. Ny cc Tỷ-kheo, nhm năm Tỷ-kheo khi thấy Ta từ xa đi đến, đ cng nhau thỏa thuận như sau: "Ny cc Hiền giả, nay Sa-mn Gotama đang đi đến; vị ny sống trong sự sung tc, đ từ bỏ tinh cần, đ trở lui đời sống đầy đủ vật chất. Chng ta chớ c đảnh lễ, chớ c đứng dậy, chớ c lấy y bt. Hy đặt một chỗ ngồi, v nếu vị ấy muốn, vị ấy sẽ ngồi". Ny cc Tỷ-kheo, nhưng khi Ta đi đến gần, năm Tỷ-kheo ấy khng thể giữ đng điều đ thỏa thuận với nhau. C người đến đn Ta v cầm lấy y bt, c người sắp đặt chỗ ngồi, c người đem nước rửa chn đến. Nhưng cc vị ấy gọi Ta bằng tn với danh từ Hiền giả (Avuso).
Ny cc Tỷ-kheo khi ta nghe ni vậy, Ta ni với nhm năm Tỷ-kheo:
"-- Ny cc Tỷ-kheo, chớ c gọi Ta bằng tn v dng danh từ Hiền giả. Ny cc Tỷ-kheo, Như Lai l bậc A-la-hn, Chnh ẳng Gic. Hy lng tai, Php bất tử đ chứng được, Ta giảng dạy, Ta thuyết php. Sống đng theo lời khuyến gio, cc ng khng bao lu, sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt ngay trong hiện tại, mục đch v thượng của phạm hạnh m cc Thiện nam tử, xuất gia từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh, cc ng sẽ an tr. "
Ny cc Tỷ-kheo, khi nghe ni vậy, nhm năm Tỷ-kheo ni Ta:
"-- Hiền giả Gotama, với nếp sống ny, với đạo tu ny, với khổ hạnh ny, Hiền giả đ khng chứng được Php siu nhn, tri kiến, th thắng xứng đng bậc Thnh, th ny lm sao Hiền giả, với nếp sống sung tc, với sự từ bỏ tinh cần, với sự trở lui đời sống vật chất đầy đủ, lại c thể chứng được Php siu nhn, tri kiến th thắng xứng đng bậc Thnh?"
Ny cc Tỷ-kheo, khi nghe ni vậy, Ta ni với nhm năm Tỷ-kheo:
"-- Ny cc Tỷ-kheo, Như Lai khng sống sung tc, khng từ bỏ tinh cần, khng trở lui đời sống vật chất đầy đủ. Ny cc Tỷ-kheo, Như Lai l bậc A-la-hn, Chnh ẳng Gic. Ny cc Tỷ-kheo, hy lng tai, Php bất tử đ chứng được, Ta giảng dạy, Ta thuyết php. Sống đng theo lời khuyến gio, cc ng khng bao lu, sau khi tự tri, tự chứng, tự đạt ngay trong hiện tại mục đch v thượng của Phạm hạnh m cc Thiện nam tử xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh, cc ng sẽ an tr."
Ny cc Tỷ-kheo, lại lần thứ hai, nhm năm Tỷ-kheo ni với Ta:
"-- Hiền giả Gotama, với nếp sống ny... (như trn)... tri kiến th thắng xứng đng bậc Thnh?"
Ny cc Tỷ-kheo, lại lần thứ hai Ta ni với nhm năm Tỷ-kheo:
"-- Ny cc Tỷ-kheo, Như Lai khng sống sung tc... (như trn)... cc ng sẽ an tr."
Ny cc Tỷ-kheo, lại lần thứ ba, nhm năm Tỷ-kheo ni với Ta:
"-- Hiền giả Gotama, với nếp sống ny... (như trn)... tri kiến th thắng xứng đng bậc Thnh?"
Ny cc Tỷ-kheo, khi nghe ni vậy, Ta ni với nhm năm Tỷ-kheo:
"-- Ny cc Tỷ-kheo, từ trước đến nay, cc ng c chấp nhận l Ta chưa bao giờ ni như vậy chăng?"
"-- Bạch Thế Tn, chưa bao giờ như vậy. "
"-- Ny cc Tỷ-kheo, Như Lai l bậc A-la-hn, Chnh ẳng Gic. Hy lng tai, Php bất tử đ chứng được, Ta giảng dạy, Ta thuyết php. Sống đng theo lời khuyến gio, cc ng khng bao lu, sau khi tự tri, tư chứng, tự đạt được ngay trong hiện tại mục đch v thượng của phạm hạnh m cc Thiện nam tử xuất gia, từ bỏ gia đnh, sống khng gia đnh, cc ng sẽ an tr".
Ny cc Tỷ-kheo, Ta đ lm cho nhm năm Tỷ-kheo chấp nhận. Ny cc Tỷ-kheo, Ta thuyết giảng cho hai Tỷ-kheo. Ba Tỷ-kheo kia đi khất thực. ồ ăn m ba Tỷ-kheo ny khất thực mang về, đủ nui sống cho nhm su người. Ny cc Tỷ-kheo, Ta thuyết giảng cho ba Tỷ-kheo. Hai Tỷ-kheo kia đi khất thực.. ồ ăn m hai Tỷ-kheo ny khất thực mang về, đủ nui sống cho nhm su người.

 

Then bhikkhus, in stages I went to Benares, to Isipatana and to the deer park, and approached the fivefold bhikkhus. They seeing me approach in the distance settled among themselves. This is that recluse Gotama who gave up striving and returned to a life of abundance. We should not worship or attend on him and should not accept his bowl and robes. We will prepare a seat, if he likes he may sit. Bhikkhus, as I approached, the fivefold bhikkhus, they could not keep to their settlement. One approached to accept the bowl and robes, another prepared a seat, and the third placed water to wash the feet. Yet they addressed me by name.
Then I told the fivefold bhikkhus: Bhikkhus, do not address the Thus Gone One by name or as friend. The Thus Gone One is perfect and rightfully enlightened. Bhikkhus, listen, I will advise to attain deathlessness Those following the method, according to the advice given, before long will attain, the highest end of the holy life here and now. .
When this was said the fivefold bhikkhus said thus:
- Friend, Gotama, with that deportment, that method, and that difficult striving, you did not attain any distinct knowledge and vision above human. Having abandoned that striving and gone to abundance, what distinct knowledge and vision above human have you attained..
- Bhikkhus, the Thus Gone One is perfect, rightfully enlightened. Listen, I will advise to attain deathlessness. Those following the method according to the advice given, before long, will attain, the highest end of the holy life here and now.
For the second time, the fivefold bhikkhus told me.
- Friend, Gotama, with that deportment, that method, and that difficult striving, you did not attain any distinct knowledge and vision above human. Having abandoned that striving and gone to abundance, what distinct knowledge and vision above human have you attained?.
For the second time I told the fivefold bhikkhus.
- Bhikkhus, I have not gone to abundance or abandoned striving. Im perfect, rightfully enlightened. Listen I will advise, to attain deathlessness. Those following the method according to the advice given, before long will attain, the highest end of the holy life here and now.
For the third time the fivefold bhikkhus said thus:
-Friend, Gotama, with that deportment, that method, and that difficult striving, you did not attain any distinct knowledge and vision above human. Now having abandoned that striving and gone to abundance, what distinct knowledge and vision above human have you attained?
- When this was said, Bhikkhus, I asked the fivefold bhikkhus.
- Do you know me of talking like this before?.
They said,
- No, venerable sir.
I said,
- bhikkhus, .the Thus Gone One is perfect, rightfully enlightened. I will advice to attain deathlessness. Those following the method according to the advice given, before long, will attain that highest end of the holy life, here and now and abide.
Bhikkhus, I could convince the fivefold bhikkhus. Then I advised two bhikkhus, and three would go for alms. Out of what is brought by three, each one partook one sixth..I sometimes advised three bhikkhus, and two went for alms. Out of what was brought by two, each one partook one sixth.

 

43. Atha kho bhikkhave pacavaggiy bhikkh may eva ovadiyamn eva anussiyamn attan jtidhamm samn jtidhamme dnava viditv ajta anuttara yogakkhema nibbna pariyesamn ajta anuttara yogakkhema nibbna ajjhagamasu. Attan jardhamm samn jardhamme dnava viditv ajara anuttara yogakkhema nibbna pariyesamn ajara anuttara yogakkhema nibbna ajjhagamasu. Attan bydhidhamm samn bydhidhamme dnava viditv abydhi anuttara yogakkhema nibbna pariyesamn abydhi anuttara yogakkhema nibbna ajjhagamasu. Attan maraadhamm samn maraadhamme dnava viditv amata anuttara yogakkhema nibbna pariyesamn amata anuttara yogakkhema nibbna ajjhagamasu. Attan sokadhamm samn sokadhamme dnava viditv asoka anuttara yogakkhema nibbna pariyesamn asoka anuttara yogakkhema nibbna ajjhagamasu. Attan sakilesadhamm samn sakilesadhamme dnava viditv asakiliha anuttara yogakkhema nibbna pariyesamn asakiliha anuttara yogakkhema nibbna ajjhagamasu. ¥aca pana nesa3 dassana udapdi: " akupp no vimutti, ayamantim jti, natthidni punabbhavo"ti.
 

 

Ny cc Tỷ-kheo, chng năm Tỷ-kheo, sau khi được Ta thuyết giảng, sau khi được Ta khuyến gio, tự mnh bị sanh, sau khi biết được sự nguy hại của ci bị sanh, tm cầu ci khng sanh, v thượng an ổn, thot khỏi cc khổ ch, chứng Niết-bn v đ chứng được ci khng sanh, v thượng an ổn, thot khỏi cc khổ ch, chứng Niết-bn, tự mnh bị gi... ci khng gi... tự mnh bị bệnh... ci khng bệnh... tự mnh bị chết... ci khng chết... tự mnh bi sầu... ci khng sầu... tự mnh bị nhiễm, sau khi biết được sự nguy hại của ci bị nhiễm, tm cầu ci khng nhiễm, v thượng an ổn, thot khỏi cc khổ ch, chứng Niết-bn, v đ chứng được ci khng nhiễm, v thượng an ổn, thot khỏi cc khổ ch, chứng Niết-bn. Tri v kiến khởi ln nơi họ: "Sự giải thot của chng ta khng bị dao động, đy thức g được hiện khởi như vậy đều quy l đời sống cuối cng. Nay khng cn ti sanh nữa".

 

Bhikkhus, thus advised by me the fivefold bhikkhus themselves subject to birth, knowing the danger of birth, searched for the non-born noble end of the yoke, and attained it. Subject to decay, knowing the danger of decay, searched for the not decaying noble end of the yoke and attained it. Subject to ailing, knowing the danger of ailing searched for the non-ailing noble end of the yoke and attained extinction. Subject to death, knowing the danger of death, in search of the deathless noble end of the yoke attained extinction. Subject to grief, knowing the danger of grief, in search of the griefless noble end of the yoke attained extinction. Themselves subject to defiling, knowing the danger of defiling, in search of the undefiled noble end of the yoke attained extinction. Knowledge and vision arose to them. Their release, was not changeable. They knew this is our last birth, now there is no more birth.

 

44. Pacime bhikkhave kmagu katame paca? Cakkhu vieyy rp ih kant manp piyarp kmpasahit rajany, sotavieyy sadd ih kant manp piyarp kmpasahit rajany, ghnaviaeyy gandh ih kant manp piyarp kmpasahit rajany, jivh vieyy ras ih kant manp piyarp kmpasahit rajany, kyavieyy phohabb ih kant manp piyarp kmpasahit rajany. Ime kho bhikkhave paca kmagu.
45. Ye hi keci 4 bhikkhave sama v brhma v ime paca kmague gathit5 mucchit ajjhpann6 andnavadassvino anissaraapa paribhujanti, te evamassu veditabb: anayampann byasanampann yathkmakaray ppimato.
-------------------
1. Chabbaggiy, machasa chabbaggo, [PTS] 2. Eva ypema,machasa. 3. Tesa, katthaci. 4. Ye keci, sy 6. Ajjhopann, machasa[PTS]
[BJT Page 422] [\x 422/]
46. Seyyathpi bhikkhave raako migo1 baddho psarsi adhisayeyya, so evamassa veditabbo: anayampanno byasanampanno yathkmakarayo luddassa, gacchante ca pana ludde2 na yena kma pakkamissatti. Evameva kho bhikkhave ye hi keci sama v brhma v ime paca kmague gathit mucchit ajjhpann andnavadassvino anissaraapa paribhujanti. Te evamassu veditabb: anayampann byasanampann yathkmakaray ppimato.
47. Ye ca3 kho keci bhikkhave sama v brhma v ime paca kmague agathit amucchit anajjhpann dnavadassvino [PTS Page 174] [\q 174/] nissaraapa paribhujanti, te evamassu veditabb: na anayampann na byasanampann na yathkmakaray ppimato.
48. Seyyathpi bhikkhave raako migo abaddho psarsi adhisayeyya, so evamassa veditabbo: na anayampanno na byasanampanno na yathkmakarayo luddassa, gacchante ca pana ludde yena kma pakkamissatti. Evameva kho bhikkhave ye keci sama v brhma v ime paca kmague agathit amucchit anajjhpann dnavadassvino nissaraapa paribhujanti, te evamassu veditabb: na anayampann na byasanampann na yathkmakaray ppimato.
49. Seyyathpi bhikkhave raako migo arae pavane vissattho gacchati vissattho tihati vissattho nisdati vissattho seyya kappeti, ta kissa hetu? Anpthagato bhikkhave luddassa. Evameva kho bhikkhave bhikkhu vivicceva kmehi vivicca akusalehi dhammehi savitakka savicra vivekaja ptisukha pahama jhna upasampajja viharati. Aya vuccati bhikkhave bhikkhu 'andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato.' ------------------
1.Mago, machasa.[PTS] 2. gacchantevaludde, sy.[PTS] 3. Yehi ca, machasa.
[BJT Page 424] [\x 424/]

 

 

(Năm dục)

Ny cc Tỷ-kheo, c năm dục trưởng dưỡng. Thế no l năm? Cc sắc do mắt nhận thức, sắc ny khả i, khả hỷ, khả lạc, khả , kch thch lng dục, hấp dẫn. Cc tiếng do tai nhận thức... (như trn)... cc hương do mũi nhận thức... cc vị do lưỡi nhận thức... cc xc do thn cảm xc l khả i, khả hỷ, khả lạc, khả , kch thch lng dục, hấp dẫn. Ny cc Tỷ-kheo, như vậy, l năm dục trưởng dưỡng.
Ny cc Tỷ-kheo, những Sa-mn hay B-la-mn no bị tri buộc, bị tham đắm, bị m say bởi năm dục trưởng dưỡng ny, khng thấy sự nguy hại của chng, khng biết r sự xuất ly khỏi chng, m thọ dụng chng, những vị ấy cần phải được hiểu l: "Cc Người đ rơi vo bất hạnh, đ rơi vo tai họa, đ bị c ma sử dụng như muốn". Ny cc Tỷ-kheo, như một con nai sống trong rừng bị sập bẫy nằm xuống, con nai ấy cần phải được hiểu l: "N đ rơi vo bất hạnh, đ rơi vo tai họa, đ bị thợ săn sử dụng như muốn. Khi người thợ săn đến, con nai khng thể bỏ đi như muốn. Ny cc Tỷ-kheo, cũng vậy, những vị Sa-mn hay B-la-mn no bị tri buộc... (như trn)... đ bị c ma sử dụng như muốn.
Ny cc Tỷ-kheo, những Sa-mn hay B-la-mn no khng bị tri buộc, khng bị tham đắm, khng bị m say bởi năm dục trưởng dưỡng ny, thấy sự nguy hại của chng, biết r sự xuất ly khỏi chng, v thọ dụng chng, những vị ấy cần phải được hiểu l: "Cc Người khng rơi vo bất hạnh, khng rơi vo tai họa, khng bị c ma sử dụng như muốn". Ny cc Tỷ-kheo, như một con nai sống trong rừng, khng bị sập bẫy phải nằm xuống, con nai ấy cần phải được hiểu l: "N khng rơi vo bất hạnh, n khng rơi vo tai họa, n khng bị người thợ săn sử dụng như muốn". Khi người thợ săn đến, con nai c thể bỏ đi như muốn. Ny cc Tỷ-kheo, cũng vậy, những Sa-mn hay B-la-mn no khng bị tri buộc... khng bị c ma sử dụng như muốn.
Chư Tỷ-kheo, v như con nai sống trong rừng, đi qua đi lại trong rừng, an tm n đi, an tm n đứng, an tm n ngồi, an tm n nằm. Tại sao vậy? Ny cc Tỷ-kheo, v n vượt khỏi tầm tay của người thợ săn. Cũng vậy, ny cc Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo ly dục, ly c bất thiện php chứng v tr Thiền thứ nhất, một trạng thi hỷ lạc, do ly dục sanh, c tầm c tứ. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l: một vị đ lm c Ma m mắt, đ diệt trừ mọi vết tch, đ vượt khỏi tầm mắt c ma.

 

Bhikkhus, these five are the strands of sensual pleasures.What five?. Pleasant agreeable forms arousing fondness cognizable by eye consciousness. Pleasant agreeable sounds arousing fondness cognizable by ear consciousness. Pleasant agreeable smells arousing fondness cognizable by nose consciousness. Pleasant agreeable tastes arousing fondness cognizable by tongue consciousness. Pleasant agreeable touches arousing fondness cognizable by body consciousness. Bhikkhus, these are the five strands of sensual pleasures.
Bhikkhus, whoever recluse or brahmin was to partake these five strands of sensual pleasures enslaved, swooned, guilty of an offence, not seeing the danger, and not wise about the escape should know we are in misfortune, have come to destruction and are in the power of death. Like the wild animals that partake of food bound, know we have come to destruction, are in danger, when the hunter comes we will be in his power. Whoever recluse or brahmin was to partake these five strands of sensual pleasures not enslaved, not swooned, not guilty of an offence, seeing the danger and wise about the escape, should know we are not in misfortune, have not come to destruction and are not in the power of death. Like the wild animals in the forest that partake of food unbound. They should know we do not come to destruction and are not in danger. When the hunter comes we will not be in his power. In the same manner those recluses or brahmins will not be in the power of death,
Like the wild animals wandering in the declivity would go with confidence, stand with confidence, sit with confidence and would lie with confidence. What is the reason. Bhikkhus, they are out of sight of the hunter. Bhikkhus, in the same manner, the bhikkhu secluded from sensual desires and evil thoughts with thoughts and thought processes and with joy and pleasantness born of seclusion abides in the first jhaana. Bhikkhus, to this is said, the bhikkhu has blindfolded death. Having destroyed the feetless one has gone beyond the sight of death.

 

50. Puna ca para bhikkhave bhikkhu vitakkavicrna vpasam ajjhatta sampasdana cetaso ekodibhva avitakka avicra samdhija ptisukha dutiya jhna upasampajja viharati. Aya vuccati bhikkhave bhikkhu 'andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato.'
51. Puna ca para bhikkhave bhikkhu ptiy ca virg upekkhako ca viharati sato ca sampajno, sukhaca kyena paisavedeti yanta ariy cikkhanti: upekkhako satim sukhavihrti tatiya jhna upasampajja viharati. Aya vuccati bhikkhave bhikkhu 'andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato.'
52. Puna ca para bhikkhave bhikkhu sukhassa ca pahn dukkhassa ca pahn pubbeva somanassadomanassna atthagam adukkha asukha upekkhsatiprisuddhi catuttha jhna upasampajja viharati. Aya vuccati bhikkhave bhikkhu 'andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato.'
53. Puna ca para bhikkhave bhikkhu sabbaso rpasana samatikkam paighasana atthagam nnattasana amanasikr ananto ksoti ksnacyatana upasampajja viharati. Aya vuccati bhikkhave bhikkhu 'andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato.' Puna ca para bhikkhave bhikkhu sabbaso ksnacyatana samatikkamma ananta vianti viacyatana upasampajja viharati aya vuccati bhikkhave bhikkhu 'andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato'. Puna ca para bhikkhave bhikkhu sabbaso viacyatana samatikkamma natthi kicti (kicayatana upasampajja viharati. Aya vuccati bhikkhave bhikkhu' andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato'.Puna ca para bhikkhave bhikkhu sabbaso) kicayatana [PTS Page 175] [\q 175/] samatikkamma ananta vianti (nevasansayatana upasampajja viharati aya vuccati bhikkhave bhikkhu 'andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato.' Puna ca para bhikkhave bhikkhu sabbaso nevasansayatana samatikkamma savedayitanirodha upasampajja viharati. Paya cassa disv sav parikkh honti. Aya vuccati bhikkhave bhikkhu andhamaksi mra, apada vadhitv mracakkhu adassana gato ppimato, tio loke visattika. So vissattho gacchati, vissattho tihati, vissattho nisdati, vissattho seyya kappeti. Ta kissa hetu? Anpthagato bhikkhave ppimatoti.
Idamavoca bhagav. Attaman te bhikkh bhagavato bhsita abhinandunti.
Ariyapariyesanasutta chaha.
 

 

Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo diệt tầm v tứ, chứng v tr Thiền thứ hai, một trạng thi hỷ lạc do định sanh, khng tầm khng tứ, nội tĩnh nhất tm. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l... đ vượt khỏi tầm mắt của c ma.
Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo ly hỷ tr xả, chnh niệm tỉnh gic, thn cảm sự lạc thọ m cc vị Thnh gọi l xả niệm lạc tr, chứng v tr Thiền thứ ba. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l... đ vượt khỏi tầm mắt của c ma.
Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo xả lạc, xả khổ, diệt hỷ ưu đ cảm thọ trước, chứng v tr Thiền thứ tư, khng khổ, khng lạc, xả niệm thanh tịnh. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l... vượt khỏi tầm mắt của c ma.
Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo vượt ln mọi sắc tướng, diệt trừ mọi chướng ngại tưởng, khng tc đối với dị tưởng, Tỷ-kheo nghĩ rằng: "Hư khng l v bin", chứng v tr Khng v bin xứ. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l... đ vượt khỏi tầm mắt của c ma.
Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo vượt ln mọi Khng v bin xứ, nghĩ rằng: "Thức l v bin", chứng v tr Thức v bin xứ. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l... đ vượt khỏi tầm mắt của c ma.
Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo vượt ln mọi Thức v bin xứ, nghĩ rằng: "Khng c vật g", chứng v tr V sở hữu xứ. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l... đ vượt khỏi tầm mắt của c ma.
Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo vượt ln mọi V sở hữu xứ, chứng v tr Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ- kheo ấy được gọi l...đ vượt khỏi tầm mắt của c ma.
Ny cc Tỷ-kheo, lại nữa Tỷ-kheo vượt ln mọi Phi tưởng phi phi tưởng xứ, chứng v tr Diệt thọ tưởng (định). Sau khi thấy bằng tr tuệ, cc lậu hoặc được đoạn trừ. Ny cc Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ấy được gọi l một vị đ lm c ma m mắt, đ diệt trừ mọi vết tch, đ vượt khỏi tầm mắt c ma. Vị ấy đ vượt khỏi mọi triền phược ở đời. An tm vị ấy đi, an tm vị ấy đứng, an tm vị ấy ngồi, an tm vị ấy nằm. V sao vậy? Ny cc Tỷ-kheo, v vị ấy vượt khỏi tầm tay của c ma.
Thế Tn thuyết giảng như vậy. Cc Tỷ-kheo hoan hỷ, tn thọ lời Thế Tn dạy.
Ha thượng Thch Minh Chu dịch Việt

 

Again the bhikkhu, over coming, thoughts and thought processes, the mind internally settled and brought to one point, will be without thoughts and thought processes. With joy and pleasantness born of concentration he would attain to, abide in the second jhaana.. Bhikkkhus, to this is said, the bhikkhu has blindfolded death. Having destroyed the feetless one has gone beyond the sight of death.
Again the bhikkhu with equanimity to joy and detatchment abides mindful and aware and also experiences pleasantness with the body and attained to abides in the third jhaana. To this abiding the noble ones say, abiding mindfully in equanimity. Bhikkhus, to this is said, the bhikkhu has blindfolded death. Having destroyed the feetless one, has gone beyond the sight of death.
Again the bhikkhu, dispelling pleasantness and unpleasantness, and earlier having dispelled pleasure and displeasure, purifies mindfulness with equanimity. Without unpleasantness and pleasantness and mindfulness purified with equanimity he attained to, abides in the fourth jhaana. Bhikkhus, to this is said, the bhikkhu has blindfolded death. Having destroyed the feetless one has gone beyond the sight of death.
Again the bhikkhu having overcome all perceptions of matter and perceptions of anger, not attending to various perceptions, with space is boundless, attained to, abides in the sphere of space. Bhikkhus, to this said, the bhikkhu has blindfolded death. Having destroyed the feetless one has gone beyond the sight of death.
Having overcome all the sphere of space with consciousness is boundless attained to, abides in the sphere of consciousness. Bhikkhus, to this is said, the bhikkhu has blindfolded death. Having destroyed the feetless one has gone beyond the sight of death.
Having overcome all the sphere of consciousness, with there is nothing abides in the sphere of no-thingness. Having overcome all the sphere of no-thingness attained to abides in the sphere of neither perception nor non-perception. Overcoming all the sphere of neither-perception -nor-non-perception attains to the cessation of perceptions and feelings.. Seeing it with wisdom too desires get destroyed. Bhikkhus, to this is said, the bhikkhu has blindfolded death. Destroying the feetless one has gone beyond the sight of death.
Crossing over to the beyond he goes with confidence, stands with confidence, sits with confidence and lies with confidence .What is the reason Has gone beyond the sight of death.
The Blessed One said thus and those bhikkhus delighted in the words of the Blessed One. . . .

___________

Ghi ch:

1. The not born, not decaying, not ailing, not dying, not grieving, not defiled end of the yoke which is extinction ajaata.m,ajara.m, abhyadhi.m, amata.m, asokam, asankhilittha.m anuttara.m yogakhema.m nibbaana.m. It is by realising these things, that the fivefold bhikkhus attained extinction. Its clear that its to one born that the rest comes, ie decay,ailments,death, grief, and defiling . So it is the cause for birth that has to be dispensed. Isnt the desire to be this and that the reason for birth.

2 The populace fond of settling and attached to settling, does not see this difficult point that dependent arising is from this cause.Aalayaraamaa kho panaaya,m pajaa aalayarataa aalayasammuditaa. Aalayaraamaaya kho pana pajaaya aalayarataaya aalayasammuditaaya duddasa.m ida.m .thaana.m yadida.m idappaccayataa pa.ticcasamuppaado. The Blessed One tells clearly that dependent arising is a result of our settling in various ways. The undoing of this settlement is dependent cessation. This is a mental settlement

.3 The appeasement of all determinations.sabbasankhaarasamathoDeterminations are threefold, as bodily, verbal and mental. Bodily determinations are in-breaths and out breaths, as these are bound up with the body and always with the body, they are bodily determinations. Verbal determinations are thinking and pondering, It is always after thinking and pondering that one speaks. So thinking and pondering are verbal determinations. Perceptions and feelings are bound up with the mind and are mental determinations. To appease these the Blessed One recommends the jhaanas, in the order of rising, and it is after attaining to the highest attainment that one could experience cessation of perceptions and feelings.This if done with the right knowledge, the Blessed One says one could attain extinction.

4, Giving up of all endearments.sabbuupadhipa.tinissaggo. endearments are explained in this Sutta, and it is their relinquishing that has to be done.

--- o0o ---

Trch nhiệm tiếng Pali: C Tu Nữ Diệu Tĩnh

Trnh by: Minh Hạnh & Thiện Php

Cập nhật ngy: 01-31-2006

--- o0o ---

Xin gởi kiến bi vở đến TT Thch Gic Đẳng
Email:giacdang@phapluan.com

Cập nhật ngy: 01-31-2006