Tết Nguyn Đn
Tết Nguyn Đn, cn gọi Tết Ta, Tết m Lịch hay chỉ
đơn giản Tết, l dịp lễ quan trọng nhất trong
văn ho
của
người Việt Nam v một số cc dn tộc chịu ảnh hưởng văn ha
khc. Tết Nguyn Đn muộn hơn Tết Dương Lịch hay Tết Ty,
thường rơi vo khoảng cuối
đến giữa
v ni chung ko di khoảng 56 ngy, tạo điều kiện cho những
thnh vin gia đnh sinh sống lm ăn ở nơi xa c thể về qu vui cảnh đon vin
t ngy. Nhưng nghĩa thing ling nhất của Tết ở chỗ n l dịp để người Việt
nhớ về cội nguồn, ng b tổ tin. Ngy tết đem lại một sự khởi đầu mới, rũ bỏ
những g khng hay đẹp của năm qua nn mọi người đều cố gắng vui vẻ độ lượng
với nhau, bỏ qua hiềm khch cũ. Lng người no cũng trn đầy hoi bo về hạnh
phc v thịnh vượng cho năm mới.
Hai chữ "Nguyn Đn" (元旦) c gốc
;
"Nguyn" c nghĩa l sự khởi đầu hay sơ khai v "Đn" l buổi sng sớm. Tết
Nguyn Đn được người Trung Quốc ngy nay gọi l Xun Tiết (春節), Tn
Nin (新年) hoặc Nng Lịch Tn
Nin (農曆新年).
Thời gian cử hnh Tết
Ngy đầu năm ny cũng gọi l ngy Mồng Một Tết, ngy bắt đầu của một dịp lễ
cổ truyền long trọng nhất trong năm của người Việt. C những thời điểm trước
đy chuỗi ngy Tết được ko di hơn hiện nay, người ta "ăn Tết" (tận hưởng
Tết) đến Mồng Tm, Mồng Chn thng ging (thng một m lich); ni chung khi
no những cng sở, trường học cn nghỉ th cn Tết. Tết l dịp hội h vui chơi
sau một năm lao động vất vả, v l dịp để những người tha phương tm về sum
họp với gia đnh, cng nhau tưởng nhớ đến tổ tin, cội nguồn. Người Việt Nam
tin rằng vo ngy Tết mọi thứ đều phải mới, phải đổi khc, từ ngoại vật cho
đến lng người, v vậy khoảng mươi ngy trước Tết họ thường sơn, qut vi nh
cửa lại. Họ cũng tất bật đi sắm sửa quần o mới để mặc trong dịp ny. Trong
những ngy Tết họ king cữ khng nng giận, ci cọ. Tết l dịp để mọi người
hn gắn những hiềm khch đ qua v l dịp để chuộc lỗi. Mọi người đi thăm
viếng nhau v chc nhau những lời đầy nghĩa. Trẻ em sau khi chc Tết
người lớn cn được l x bằng
một phong b đỏ thắm c đựng t tiền dnh cho chng tiu xi ngy Tết.
Những nt chấm ph chnh về Tết
Ma Tết
Từ 23 thng chạp trở đi l bắt đầu vo thời kỳ rộn rng của ma Tết,
tnh từ mốc sự kiện "đưa
ng To về trời" (một nghi thức tiễn đưa
thần bếp ln chầu Ngọc Hong bo co lại tnh hnh trong năm của chủ gia)
vo ngy ny. Thin hạ đua nhau n nức mua sắm cc vật dụng, đặc biệt l quần
o v thức ăn (việc bun bn ma Tết thường sẽ chấm dứt từ đng ngọ ngy 29
hoặc 30 thng chạp, từ khi đ lần đầu tin trong năm, chợ ba trở nn vắng vẻ
v cc sạp trống khng). Tại những bến xe tấp nập những người tha phương mua
v xe để trở về qu đon tụ cng gia đnh. Khng kh lễ mỗi lc một đầy ngập
hơn, người người ai nấy đều n nức rộn rng chuẫn bị đn xun.
Chợ Tết
Đấy l những chợ đặc biệt chỉ xuất hiện vo dịp Tết v chuyn bun bn cc
loại "đặc sản" cho người dn hưởng xun. V tất cả những người bun bn hầu
như sẽ nghỉ xả hơi trong những ngy Tết nn nảy sinh tm l mua dự trữ, đưa
đến mức cầu rất cao. Hơn nữa, chợ Tết cũng để thỏa mn một số nhu cầu mua sắm
để thưởng ngoạn, để lễ bi như hoa kiểng, những loại tri cy, đặc biệt l dưa
hấu v những loại tri c tn đem lại may mắn như mng cầu, dừa, đu đủ, xoi
v.v... Những loại chợ Tết đặc biệt cũng sẽ chấm dứt vo trước
ngọ giao thừa.
Vo những ngy ny, cc chợ sẽ bn suốt cả đm, v đi chợ Tết đm l một
trong những ci th đặc biệt.
Hương vị ngy Tết: bốn thức chủ lực "quốc hồn quốc
ty"
Khoảng rằm thng chạp, củ kiệu tươi được by bn đầy cc chợ. Cc b nội
trợ mua về cắt lấy phần củ trắng nỏn n, phơi qua vi nắng cho kh quắt lại
rồi cho vo những ve keo, kế đ cho vo cc ve củ kiệu ny giấm si nấu với
đường, xong đậy kn lại. Vo vi buổi chợ gip tết họ mua thịt heo mỡ, trứng
vịt để chuẫn bị mn dự trữ chủ lực: thịt kho nước dừa; thm đi ba xấp bnh
trng, gi để lm dưa gi nữa l xong.
Khng ai l người Việt m khng cảm
khi thứ hương vị dn tộc v kh qun ấy: bnh trng nhng nước cho mềm, trải
ra trn một tay, cho ln đấy một miếng thịt mỡ, một miếng hột vịt, vi ba củ
kiệu, t dưa gi rồi cuốn lại, chấm vo t nước thịt kho dằm miếng ớt. Ngy
tết hễ đi bụng, hay muốn nhậu, ngoi cc thứ đều khng thể thiếu được "thịt
kho,
dưa gi,
củ kiệu,
bnh trng".
Phải nhn thấy chng, nếm chng, nuốt chng xuống dạ dy mới gọi l thưởng
thức được hương xun trọn vẹn.

Ring người Bắc, thay v củ kiệu, một số người dng củ hnh ta với cch lm
cũng tương tự. Ve dưa hnh c mu hồng như ngọc, trng rất đẹp v "may mắn".
Mu của ngy Tết
Chịu ảnh hưởng văn ha Trung Quốc, mu chủ lực trong ngy Tết vẫn l mu đỏ
theo quan niệm mu đỏ l mu pht ti v may mắn. Ngy Tết của Việt Nam ngập
trn mu đỏ: cu đối đỏ, phong bao l x đỏ, ruột quả dưa hấu đỏ, hạt dưa
nhuộm mu đỏ, quyển lịch đỏ. Người Việt Nam cũng thch chưng những loại hoa
nh đỏ như hồng, mn đnh hồng, hoa đo v.v... Trước đy khi pho cn được cho
php đốt, đường x ngập trn trong mu đỏ của xc pho nổ rn khng ngớt kể từ
giao thừa đến rạng sng tết, rồi nổ lẻ tẻ mi cho đến khi no hết "mồng" mới
thi!
Trang phục c tng mu đỏ cũng được ưa chuộng để mặc Tết.
Khi niệm thời gian
Ma Tết, khng ai bảo ai, mọi người đều cng nhau dẹp bỏ dương lịch v quay
trở sang m lịch rất tự nhin, với những khi niệm thời gian trước tết gọi l
hăm (ngy 20 thng chạp m lịch +):
hăm mốt tết, hăm chn tết (nếu rơi vo thng chạp thiếu sẽ khng c ngy
ba mươi tết), sau tết gọi l mồng: mồng hai tết, mồng tm tết... m lịch hồi
sinh thật kỳ diệu như thể lun nhắc nhủ mỗi người Việt Nam về tnh dn tộc, cổ
truyền của ngy lễ trọng đại, thing ling nhất ny.
Lịch sử
Theo lịch sử
Trung
Quốc, nguồn gốc Tết Nguyn Đn c từ đời
Tam Hong Ngũ Đế v thay đổi theo từng thời kỳ. Đời Tam Vương,
nh Hạ
chuộng mu đen nn chọn
thng
ging, tức thng Dần.
Nh
Thương thch mu trắng nn lấy thng Sửu, tức
thng
chạp, lm thng đầu năm.
Nh Chu ưa
sắc đỏ nn chọn thng T, tức
thng mười một, lm thng Tết. Cc vua cha ni trn quan niệm về ngy giờ
tạo thin lập địa như sau: giờ T th c trời, giờ Sửu th c đất, giờ
Dần sinh loi người nn đặt ra ngy tết khc nhau.
Đời
nh Đng Chu,
Khổng Phu Tử đổi ngy Tết vo một thng nhất định l thng Dần. Đời
nh Tần
(thế
kỷ 3 TCN),
Tần Thủy Hong lại đổi qua thng Hợi, tức
thng
mười. Cho đến khi
nh Hn,
Hn Vũ Đế (140
TCN) lại đặt ngy Tết vo thng Dần, tức
thng
ging. Từ đ về sau, trải qua bao nhiu thời đại, khng cn nh vua no
thay đổi về thng Tết nữa.
Đến đời
Đng Phương Sc, ng cho rằng ngy tạo thin lập địa c thm giống G,
ngy thứ hai c thm Ch, ngy thứ ba c Lợn, ngy thứ tư sinh D, ngy thứ
năm sinh Tru, ngy thứ su sinh Ngựa, ngy thứ bảy sinh loi Người v ngy
thứ tm mới sinh ra ngũ cốc. V thế, ngy Tết thường được kể từ ngy mồng Một
cho đến hết ngy mồng Bảy
thng
ging (8 ngy).
Ngy nay,
Việt Nam
quy định
vin chức v
cng nhn lao động được nghỉ Tết vo
ngy 29 hoặc
ngy 30 trước Tết v từ
mng Một đến
mng Ba (tổng cộng 4 ngy).
Việt
kiều sinh sống tại
u Chu
hay
Bắc Mỹ
hoặc chỉ giữ ngy mng Một hoặc tổ chức Tết vo ngy cuối tuần gần nhất.
Ngoi ra, người ta thường ni "20 Tết", "15 Tết"... đy chỉ l ni những
ngy ảnh hưởng do những cng việc để chuẩn bị đn Tết hay dư m cn lại của
những ngy Tết.
Nguyn nghĩa của Tết chnh l "tiết". Văn ha Việt thuộc văn minh nng
nghiệp la nước do nhu cầu canh tc nng nghiệp đ "phn chia" thời gian
trong một năm thnh
24 tiết khc nhau (v ứng với mỗi tiết ny c một thời khắc "giao thời")
trong đ tiết quan trọng nhất l tiết khởi đầu của một chu kỳ canh tc, gieo
trồng, tức l Tiết Nguyn Đn sau ny được biết đến l Tết Nguyn Đn.
Ngy nay, cng với
người
Hoa,
người Việt, cc dn tộc khc chịu ảnh hưởng của văn ho Trung Hoa như
Triều
Tin,
Mng Cổ,
Ty Tạng,
Nepal,
Bhutan,
H'mng Trung
Quốc cũng tổ chức Tết m lịch v nghỉ lễ chnh thức. Trước đy
Nhật Bản
cũng cử hnh Tết m lịch, nhưng từ năm
Minh Trị thứ 6 (1873)
họ đ chuyển sang dng
dương
lịch cho cc ngy lễ tương ứng trong m lịch.
Lịch
Trước năm
1967, Việt Nam lấy giờ Bắc Kinh lm chuẩn cho m lịch. Ngy
8 thng 8
năm
1967, nh nước ban hnh đổi lịch dng
mi giờ
GMT +7 lm chuẩn.
V thế hai miền nam bắc Việt Nam đn
Tết Mậu Thn hai ngy khc nhau (miền bắc ngy
29 thng
1 trong khi miền nam th ngy
30 thng
1)
[1]. Hiện nay, v chnh lệch một giờ giữa
Việt Nam
(UTC +7)
v
Cộng ha Nhn dn Trung Hoa (UTC
+8), đi khi Tết của Việt Nam khng trng ngy với Tết của Trung Quốc. Từ
năm
1975 đến năm
2100, c 4 lần khng trng; đặc biệt năm 1985, Tết Việt Nam lệch với Tết
Trung Quốc khoảng một thng, do năm 1984
m lịch Việt Nam khng c thng nhuận trong khi
lịch Trung Quốc nhuận thng 10.
Ba "giai đoạn" đn mừng Tết
Người Việt Nam c tục hằng năm mỗi khi Tết đến lại trở về sum họp dưới mi
ấm gia đnh. Nhiều người muốn được khấn vi trước bn thờ, thăm lại ngi mộ
hay nh thờ tổ tin. Nhiều người cũng muốn thăm lại nơi họ đ từng sinh sống
với gia đnh trong thời nin thiếu. Đối với nhiều người xuất thn từ
nng thn Việt Nam, kỷ niệm thời nin thiếu c thể gắn liền với
giếng nước, mảnh sn nh. "Về qu ăn Tết" đ trở thnh
thnh ngữ chỉ cuộc hnh hương về nơi cội nguồn.
Tuy l Tết cổ truyền của dn tộc nhưng tuỳ theo mỗi vng, mỗi miền của Việt
Nam hoặc theo những quan niệm về tn gio khc nhau nn c thể c nhiều hnh
thức, nhiều phong tục tập qun (địa phương) khc nhau. Xem thm bi viết chnh
phong tục Tết miền Bắc,
phong tục Tết miền Trung v
phong tục Tết miền Nam.
Phần sau đy trnh by cc điểm chung giữa phong tục Tết ba miền. Ni chung
Tết ở ba miền đều c thể phn lm 3 khoảng thời gian, mỗi khoảng thời gian ứng
với những sự chuẩn bị, ứng với những lễ nghi hay ứng với những hnh thức thể
hiện khc nhau, đ l Tất Nin, Giao Thừa v Tn Nin.
Tất Nin
Đối với Tết cổ truyền, dịp tất nin l lc mọi nh chuẩn bị cho Tết, mua
tch trữ thực phẩm v đồ dng thiết yếu. L do l nhiều hoạt động mua bn sẽ
bị ngưng trệ trong v sau Tết, chừng một vi ngy đến một tuần, do mọi người
đều nghỉ ăn Tết. Nhu cầu mua sắm vo dịp ny cũng một phần l v cc nh
thường chuẩn bị ti chnh cho dịp Tết từ năm cũ. Những nh lm nghề nng cũng
tch trữ vật nui hay hoa mu từ trong năm cũ cho dịp Tết.
Bước vo bất cứ nh no trong thời điểm cuối năm cũng c thể nhận thấy ngay
khng kh chuẩn bị Tết nhộn nhịp v khẩn trương, từ việc mua sắm, may mặc đến
việc trang tr nh cửa, chuẩn bị bnh tri, cỗ bn, đn tiếp người thn ở xa
về... Đối với cc gia đnh lớn, họ hng đng, c quan hệ x hội rộng, đng con
chu, du rể, th cng việc chuẩn bị cng phức tạp hơn.
Cng bi
-
Sắp dọn bn thờ Trong gia đnh người Việt thường c một
bn thờ tổ tin, ng b (hay cn gọi ng Vải). Tuỳ theo từng nh, cch
trang tr v sắp đặt bn thờ khc nhau. Biền, bn thờ l nơi tưởng nhớ, l
thế giới thu nhỏ của người đ khuất. Hai cy đn tượng trưng cho mặt trời,
mặt trăng, hương l tinh t. Hai bt hương để đối xứng, pha sau 2 cy đn
thường c hai cnh hoa cc giấy, với nhiều bng nhỏ bao quanh bng lớn. Cũng
c nh cắm "cnh vng l ngọc" (một thứ hng m) với cầu mong lm ăn được
quả vng, quả bạc, bun bn li gấp 5, gấp 10 lần năm trước. Ở giữa c trục
"vũ trụ" l khc trầm hương dưới dạng khc khuỷu, vươn ln trong bt hương.
Nhiều gia đnh đặt xen giữa đn v hương l hai ci đĩa để đặt hoa quả lễ
gọi l
mm ngũ quả (tuỳ mỗi miền c sự biến thin cc loại quả, nhưng mỗi loại
quả đều c nghĩa của n), pha trước bt hương để một bt nước trong, coi
như nước thing. Hai
cy ma đặt ở hai bn bn thờ l để cc cụ chống gậy về với con chu,
dẫn linh hồn tổ tin từ trn trời về hạ giới...
-
Cng ng To theo quan điểm của người Việt th
ng To l người ghi chp tất cả những g con người lm trong năm v bo
co với
Ngọc Hong. Ngoi ra, ng To cn đại diện cho sự ấm no của một gia
đnh. ng To được cng vo ngy 23 thng chạp
m lịch
hng năm. Lễ cng ngoi hương, nến, hoa quả, vng m cn c hai mũ đn ng,
một mũ đn b v con
c chp,
c chp sẽ đưa ng To vượt qua
Vũ Mn để ln Thin đnh gặp Ngọc Hong.
-
Cng Tất nin: lc đầu được hiểu như l hon tất (cng việc)
trong năm, tức cng cc tổ nghề đ ph hộ cho cng việc lm ăn, nhưng v
khng phải thợ no cũng c vị tổ nghề r rng nn dần d, mọi người đều
cng. Lễ cng ny thường vo cc ngy từ sau 23 đến 29 hoặc 30 Tết.
Thừa Thin-Huế. Nghề hoa giấy Thanh Tin c trong danh mục thống k
về cc nghề thủ cng từ
thế kỷ 1619
(theo Đại Nam nhất thống ch) v hiện vẫn cn bảo tồn. Hoa chỉ
by bn trong dịp Tết Nguyn Đn. Ở Thừa Thin-Huế, hầu như gia đnh no
c bn thờ đều sử dụng loại hoa ny để thờ cng.
Giao thừa
-
Cng
Giao thừa hay lễ Trừ Tịch: Theo tục lệ cổ truyền th "giao thừa"
được tổ chức nhằm đn cc thin binh. Lc đ họ đi thị st dưới hạ giới, rất
vội khng kịp vo tận bn trong nh được, nn bn cng thường được đặt ở
ngoi cửa chnh mỗi nh. Mm lễ được sắp by với lng thnh tiễn đưa người
nh trời đ cai quản mnh năm cũ v đn người mới xuống lm nhiệm vụ cai
quản hạ giới năm tới. V việc bn giao, tiếp quản cng việc hết sức khẩn
trương nn cc vị chỉ c thể ăn vội vng hoặc mang theo, thậm ch chỉ chứng
kiến lng thnh của chủ nh. Trn chiếc hương n c bnh hương, hai ngọn đn
dầu hoặc hai ngọn nến. Lễ vật gồm: chiếc thủ
lợn hoặc con
g, bnh chưng, mứt kẹo, trầu cau, hoa quả, rượu nước v
vng m. Đi khi c thm chiếc mũ của Đại Vương hnh khiển. Lẽ trời đất
c khởi thuỷ phải c tận cng, một năm c bắt đầu ắt phải c kết thc. Bắt
đầu vo lc giao thừa, v cũng kết thc vo lc giao thừa. Theo Từ điển
Hn-Việt của
Đo
Duy Anh, giao thừa nghĩa l cũ giao lại, mới đn lấy.
Cao đi Từ điển giải nghĩa trừ tịch 除夕 th trừ: bỏ đi, bớt ra,
cuối năm; tịch: đm v Giao thừa 交承 th giao: giao tiếp v
thừa: tiếp tục.
[2] nghĩa của lễ ny l đem bỏ hết đi những điều xấu của năm cũ để đn
những điều tốt đẹp của năm mới sắp đến. Lễ trừ tịch cn l lễ để " khu trừ
ma quỷ".
-
Sau khi cng Giao thừa xong, cc gia chủ khấn
Thổ Cng,
tức l vị thần cai quản trong nh (thường bn thờ tổ tin ở giữa, bn thờ
Thổ Cng ở bn tri) để xin php cho tổ tin về ăn Tết. Ở Nam bộ, Thổ Cng
được thay bằng ng Địa v thờ ở dưới đất. Sau khi cng xong, xem như Tết
thực sự đ đến với gia đnh. 
-
Pho Tết: Trước đy, đng vo pht Giao thừa, mọi người thường
đốt
pho Tết. Theo lời truyền miệng dn gian, pho được cho nổ vo dịp năm
mới để xua đuổi ma quỷ của năm cũ (v người xưa đ tin rằng ma quỷ sợ tiếng
động lớn) v cho đn năm mới. Pho cng di v lớn, nổ cng lu, ku cng
to, chy ra nhiều xc phc pho v chy hết th cng được cho l điềm lnh
của năm mới. Tuy nhin do nguy cơ chy nổ, st thương v nhiễm mi trường
m từ ngy
1 thng
1 năm
1995,
pho Tết đ bị cấm ở Việt Nam. Nay được thay thế bằng bắn pho hoa do nh
nước Việt Nam tổ chức, hiện chỉ ở cc thnh phố lớn do gi thnh cn đắt.
Tn Nin
-
Xng đất: (Miền Bắc gọi l "xng đất", nhưng miền Trung dng đng
tn cổ tục ny l "đạp đất".) Người Việt quan niệm ngy mồng Một Tết, nếu
mọi việc xảy ra sun sẻ, may mắn th cả năm cũng sẽ được tốt lnh thuận lợi.
Người khch đến thăm nh đầu tin trong một năm cũng v thế m quan trọng.
Cho nn cứ cuối năm, mọi người cố tm xem những người trong b con hay
lng giềng c tnh vui vẻ, linh hoạt, đạo đức v thnh cng để nhờ sang
thăm. Người đến xng đất thường chỉ đến thăm, chc tết chừng năm mười pht
chứ khng ở lại lu, hầu cho mọi việc trong năm của chủ nh cũng được tri
chảy thng suốt. Người đi xng đất xong c niềm vui v đ lm được việc
phước, người được xng đất cũng sung sướng v tin tưởng gia đạo mnh sẽ may
mắn trong suốt năm tới. Thời xưa chỉ c 2 cch chọn người tốt
va xng đất ngy đầu năm. Kẻ lm quan, người c học chọn người xng đất
c tuồi hợp tuổi với chủ nh. Người xng đất phải l đn ng trụ cột trong
gia đnh. Đối với người dn lao động th đơn giản hơn nhiều: Người được chọn
xng đất phải khoẻ mạnh, tốt tnh, v gia cảnh khấm kh, ho thuận.
-
Chc Tết: Sng mồng Một Tết cn gọi l ngy Chnh đn, con
chu tụ họp ở nh tộc trưởng để lễ Tổ Tin v chc tết ng b, cc bậc huynh
trưởng. Theo quan niệm, cứ năm mới tới, mỗi người tăng ln một tuổị, bởi vậy
ngy mồng Một Tết l ngy con chu "chc thọ" ng b v cc bậc cao nin
(ngy xưa, cc cụ thường khng nhớ r ngy thng sinh nn chỉ biết Tết đến
l thm 1 tuổi).
-
L x
(利是, pht m theo người Quảng Đng: lishi): người lớn thường tặng trẻ
em tiền bỏ trong một bao giấy đỏ, hay "hồng bao", gọi l "l x" với những
lời chc mừng ăn no, chng lớn. Theo cổ tch Trung Quốc th trong "hồng bao"
c 8 đồng tiền (l
Bt Tin ho thn) được đặt dưới gối đứa trẻ để xua đuổi quỷ đến quấy
nhiễu.
-
Xuất hnh v hi lộc: "Xuất hnh" l đi ra khỏi nh trong
ngy đầu năm để đi tm ci may mắn cho mnh v gia đnh. Trước khi xuất
hnh, người ta phải chọn ngy, giờ v cc phương hướng tốt để mong gặp được
cc qu thần, ti thần, hỉ thần... Nếu xuất hnh ra cha hay đền, sau khi lễ
bi, người Việt cn c tục bẻ lấy một "cnh lộc" để mang về nh lấy may, lấy
phước. Đ l tục "hi lộc". Cnh lộc l một cnh
đa nhỏ
hay cnh
đề,
cnh
si... l những loại cy quanh năm tươi tốt v nẩy lộc. Tục hi lộc ở cc
nơi đền, cha ngụ xin hưởng cht lộc của Thần, Phật ban cho nhn năm mới.
Cnh lộc thường đem về cắm ở bn thờ. Khc với miền Bắc, miền Trung khng c
tục hi lộc đầu năm nhờ thế m cy cối trong cc đền cha ở miền Trung vẫn
giữ nguyn l xanh biếc suốt cả ma xun.
-
Thăm viếng họ hng để gắn kết tnh cảm gi đnh họ hng v.v.
Lời chc tết thường l sức khoẻ, pht ti pht lộc, gặp nhiều may mắn, mọi
ước muốn đều thnh cng...; những người năm cũ gặp rủi ro th động vin nhau
"tai qua nạn khỏi" hay "của đi thay người" nghĩa l trong ci họa cũng tm
thấy ci phc, hướng về sự tốt lnh.
Việc Chưng Dọn, Trang tr
Cy nu
Cy nu l một cy tre cao khoảng 56
mt. Ở ngọn thường
treo nhiều thứ (ty theo từng điạ phương) như
vng m,
ba trừ t, cnh
xương
rồng, bầu rượu bện bằng rơm, hnh
c chp
bằng
giấy (để
to qun dng lm phương tiện về trời), giải cờ vải ty, điều (mu đỏ), đi
khi người ta cn cho treo lủng lẳng những chiếc
khnh nhỏ bằng đất nung, mỗi khi gi thổi, những khnh đất va chạm nhau
tại thnh những tiếng ku leng keng nghe rất vui tai... Người ta tin rằng
những vật treo ở cy nu, cộng thm những tiếng động của những khnh đất, l
để bo hiệu cho ma quỷ biết rằng nơi đy l nh c chủ, khng được tới quấy
nhiễu... Vo buổi tối, người ta treo một chiếc đn lồng ở cy nu để tổ tin
biết đường về nh ăn Tết với con chu. Vo đm trừ tịch cn cho đốt
pho ở cy nu để mừng năm mới tới, xua đuổi ma quỷ hoặc những điều khng
maỵ. Cy nu thường được dựng vo ngy 23
thng
chạp, l ngy To qun về trời chnh v từ ngy ny cho tới đm Giao thừa
vắng mặt To cng, ma quỷ thường nhn cơ hội ny lẻn về quấy nhiễu, nn phải
trồng cy nu để trừ t. Đến hết ngy mng Bảy th cy nu được hạ xuống.
-
Bớ lũ quỷ kia, tớ dựng cy nu ngn chửa?
-
Hỡi bầy trẻ nọ, bay nghe tiếng pho mừng khng?
Tranh tết
Pha trn bn thờ thường treo một tranh dn gian vẽ ngũ quả, chiếc cuốn
thư... c khi l một chữ Nho (chữ Tn, Phc, Đức...).
Cu đối tết
Để trang hong nh cửa v để thưởng Xun, trước đy từ cc nho học cho tới
những người bnh dn "tồn cổ" vẫn cn trọng tục treo "cu đối đỏ" nhn ngy
Tết. Những
cu đối ny được viết bằng chữ Nho (mu đen hay vng) trn những tấm giấy
đỏ hay hồng đo cho nn thường được gọi chung l cu đối đỏ.
-
C l bao ba vạn su ngn ngy được trăm bận Tết
-
Ước g nhỉ một năm mười hai thng cả bốn ma Xun
Hoa tết
Miền Bắc
thường chọn cnh
đo
đỏ
để cắm trn bn thờ hoặc cy đo trang tr trong nh, theo quan niệm người
Trung Quốc, đo c quyền lực trừ ma v mọi xấu xa, mu đỏ chứa đựng sinh kh
mạnh, mu đo đỏ thắm l lời cầu nguyện v chc phc đầu xun.
Miền Trung v
miền Nam
lại hay dng cnh
mai
vng
hoặc cy mai vng hơn, mu vng tượng trưng cho sự cao thượng vinh hiển cao
sang, mu vng cn tượng trưng cho vua (thời phong kiến). Mu vng thuộc hnh
Thổ trong
Ngũ hnh, theo quan điểm người Việt, Thổ nằm ở vị tr trung tm v mu
vng được tượng trưng cho sự pht triển ni giống. Ngoi hai loại hoa đặc
trưng cho Tết l đo v mai, hầu như nh no cũng c thm những loại hoa để
thờ cng v hoa trang tr. Hoa thờ cng c thể như
hoa vạn thọ,
cc,
lay ơn,
hoa huệ...; hoa để trang tr th mun mu sắc như
hoa hồng,
hoa thuỷ tin,
hoa lan,
hoa thược dược,
hoa violet...
-
Cy quất: Thường được trang tr tại phng khch, cy quất với lộc
xanh mơn mởn, hoa trắng lốm đốm, quả chn vng ươm, trn trịa, sum su tượng
trưng cho sự sinh si, thịnh vượng, trn đầy, vin mn kết quả.

Ẩm thực ngy Tết
Thnh ngữ Việt Nam c cu "Đi giỗ cha, no ba ngy Tết". Tết đến, d ngho
kh đến đu th người ta cũng cố vay giật, xoay xở để c đủ ăn trong ba ngy
Tết. Hơn thế nữa, d c đi kht quanh năm th đến Tết, mọi người m nhất l
trẻ em, được ăn uống no n, khng những thức ăn ngon m lại rất nhiều. V vậy
m người ta đ gọi l "ăn Tết". Ngoi cơm, ngy Tết cn c:
-
Bnh truyền thống:
bnh
chưng,
bnh dầy,
bnh tt... Đy l cc loại bnh đặc trưng cho phong tục ăn uống ngy
Tết ở Việt Nam. Bnh chưng v bnh giầy cn được gắn với cc sự tch cổ của
cc
vua
Hng, tổ tin của người Việt.
-
Cỗ Tết: dịp Tết người Việt thường tổ chức ăn uống lớn, gọi l ăn
cỗ. Cc mn cỗ trong nhiều gia đnh c thể c
bng b,
canh
măng,
chn gi c
nấm hương,
miến nấu lng g,
xi gấc,
xi đỗ, thịt
g,
thịt đng, mn xo,
gi lụa, gi mỡ,
nộm,
dưa hnh muối...
-
Mứt Tết v cc loại bnh kẹo khc để thờ cng v để dọn đi
khch. Mứt c rất nhiều loại như:
mứt gừng,
mứt b,
mứt c chua,
mứt to,
mứt dừa,
mứt quất,
mứt sầu ring,
mứt mt,
mứt khoai,
mứt hạt sen,
mứt ch-l...Kẹo bnh th đa dạng hơn như:
kẹo tho lo,
kẹo dừa,
kẹo cau, kẹo đậu phụng (kẹo cu-đơ)...Ngoi ra, Tết cn c
hạt dưa,
hạt b,
hạt hướng dương,
hạt điều,
hạt dẻ rang...
Những tập tục, sinh hoạt ngy tết
-
o quần mới: Ngy xưa, trước Tết một thời gian ngắn, cc b cc
mẹ trong nh phải thức khuya quay tơ, dệt vải, may o quần mới cho cả nh.
Cng việc ny thường kết thc vo ngy cuối năm. Đến sng mng Một Tết, cả
nh dậy sớm, thay quần o mới để lm lễ gia tin. Người ta cho rằng cần phải
rũ bỏ những ci cũ, ci khng may mắn đi theo quần o cũ v đn một năm mới
với nhiều hi vọng v niềm vui mới từ bộ quần o mới đ.
-
Dọn dẹp nh cửa trước Tết, do tục king cữ qut nh trong ngy
Tết. Theo quan niệm dn gian, việc qut nh trong ngy Tết sẽ qut đi theo
cả lộc xun (xc pho đốt trong đm giao thừa), người qut nh sẽ bị rng cả
năm.
-
Su Tết, miền Nam gọi l "đi tết", l nghĩa vụ phải lm trước Tết
của chng trai sau
lễ hỏi v trước
lễ cưới.
Sau lễ hỏi chng trai chnh thức l rể chưa cưới v c bổn phận đối với nh
gi. Bổn phận ny bao gồm phải c "su tết" v đi khi c việc đi lm rể.
"Su" c nghĩa l ma no thức ấy, chng trai phải mang lễ vật sang biếu bố
mẹ vợ chưa cưới.
-
Đối với nhiều người Việt, dịp tất nin l dịp trả nợ cũ, xa bỏ
xch mch của năm cũ, để hướng tới năm mới vui vẻ ha thuận hơn.
-
Vo ngy 30 Tết, người
H Nội
cn c thi quen đi mua
l mi gi về để tắm tất nin đn cho năm mới. Đ l loại cy l
v thn ngo ngạt mi hương rất thơm, thường c nhiều vo dịp Tết, mi thơm
của cy mi gi lun gợi nhớ tới ngy Tết.
-
Đầu Xun, người c chức tước khai ấn; học tr, sĩ phu khai bt;
nh nng khai canh; người bun bn mở hng lấy ngy... Sau ngy mng Một, d
c mải vui cũng chọn ngy để "Khai nghề", "Lm lấy ngy". Nếu như mng Một
tốt th chiều mng Một bắt đầu. Ring khai bt th Giao thừa xong, chọn
giờ Hong đạo khng kể mng Một l ngy tốt hay xấu. Người thợ thủ cng
nếu chưa ai thu mướn đầu năm th cũng tự lm cho gia đnh một sản phẩm, một
dụng cụ g đ. Người bun bn, v ai cũng chọn ngy tốt nn phin chợ đầu
xun vẫn đng, mặc dầu người bn chỉ bn lấy lệ, người đi chợ phần lớn l đi
chơi xun.
-
Cc tr chơi dn gian như,
bịt mắt bắt d,
ma v,
ht bội,
ht cải lương,
ht cho,
đnh đu, thi
leo cột mỡ;
bi chi v nhiều loại
bi bạc cổ truyền khc.

-
Cc
lễ hội truyền thống khc như thi đấu
cờ
người;
đua thuyền,
đấu vật,
đnh cn,
ma ln,
ma rồng,
thi thả chim bồ cu... tuỳ theo mỗi địa phương cc lễ hội ny c thể được tổ
chức hay khng.
-
Cờ bạc: Ngy xưa cc gia đnh c nề nếp quanh năm cấm đon con
chu khng được cờ bạc rượu ch nhưng trong dịp Tết th
tam cc,
cờ gnh,
cờ nhảy,
chắn,
tổ
tm... ai thch tr no chơi tr ấy. Đến lễ khai hạ (hạ nu) th x bộ
tam cc, cất bộ tổ tm...hoặc đốt lun ho vng.
-
Cng đưa, hạ nu: Trong những ngy Tết, người Việt quan niệm rằng c sự
hiện diện của ng B tổ tin nn bn thờ lun được thắp hương v cng cơm
mỗi ngy. Thường th chiều mồng Ba cng tiễn đưa ng B, chiều mồng Bảy cng
hạ nu.
-
Đi viếng lễ cha xin xăm: Khng ai biết chắc chắn phong tục ny c từ
bao giờ v tại sao nhưng trong những ngy đầu năm m lịch th rất nhiều
người thch đi lễ ở cc lăng tẩm, đền cha để cng bi v xin xăm nhất l
vo buổi sng mồng một, phong tục ny thường được tiến hnh chung với tục lệ
chọn hướng xuất hnh v hi lộc. Xin xăm l một hnh thức tin vo cc thẻ
xăm c ghi lời sấm bo trước điềm lnh hay dữ trong năm v thường cần c
thầy bn xăm.
Tn ngưỡng
Điềm lnh
-
Hoa mai: sau Giao thừa, nếu hoa mai (loại 5 cnh) nở thm nhiều v đầy
đặn th đ l một điềm may. V may mắn hơn nữa khi c một hoặc vi bng hoa
6 cnh.
-
Ch lạ vo nh: Tục ngữ "Mo đến nh th kh, Ch đến nh th sang".
-
Cy đo: Nếu c nhiều cnh kp (hoa kp) 3 lớp (hng) trn đi hoa v c
hnh dng như bng hồng th sẽ c nhiều phc lộc.
-
Cy quất: Nếu cy c nhiều chồi xanh mọc th năm đ sẽ c nhiều lộc.
King kỵ
Theo quan niệm trong ngy đầu năm (Nguyn Đn) m c nhiều điều tốt đẹp th
cả năm đ chắc chắn sẽ c nhiều điều tốt đẹp đến cho mọi người, do đ, người
Việt c một số king kỵ như sau:
-
Kỵ mai tng: Ngy Tết Nguyn Đn l ngy vui của ton dn tộc, ngy mở
đầu cho vận hội hanh thng của cả một năm, c nghĩa rất thing ling. Gia
đnh phải tạm gc mối sầu ring để ho chung với niềm vui ton dn tộc. V
vậy c tục lệ cất
khăn tang trong ba ngy Tết. Nh c
đại tang king khng đi chc Tết, mừng tuổi b con, xm giềng, ngược lại
b con xm giềng lại cần đến chc Tết v an ủi gia đnh bất hạnh.
Trường
hợp gia đnh c người chết vo ngy 30 thng chạp m gia đnh c thể định
liệu được th nn chn cất cho kịp trong ngy đ, đa số cc gia đnh king
để sang ngy mng Một đầu năm. Trường hợp chết đng ngy mng Một Tết th
chưa pht tang vội nhưng phải chuẩn bị mọi thứ để sng mng Hai lm lễ pht
tang.
-
Ngy mng Một Tết người ta rất kỵ người khc đến xin
lửa nh mnh,
v quan niệm lửa l đỏ l may mắn. Cho người khc ci đỏ trong ngy mng Một
Tết th cả năm đ trong nh sẽ gặp nhiều điều khng may như lm ăn thua lỗ,
trong nh lủng củng, ra đường hay gặp tai bay vạ gi v.v.
-
Trong ngy ny, người ta king qut nh v theo một
điển tch của
Trung
Quốc, nếu qut nh th năm đ gia cảnh sẽ ngho tng, khnh kiệt. Khi
hốt rc trong nh đổ đi th thần Ti sẽ đi mất.
-
Ngy đầu năm cũng như ngy đầu thng, người ta rất king kỵ việc vay
mượn hay trả nợ, cho vay.
-
Trong ăn uống, người ta king ăn thịt
ch,
c m, thịt
vịt... Nếu ăn những thứ ny bo dịp đầu năm hay đầu thng sẽ xi quẩy
-
Ngoi ra, người gi cũng khuyn con chu trong ngy ny khng được đnh
vỡ bt đĩa, ấm chn, ci nhau, chửi nhau, king những điều khng vui xảy ra
với gia đnh.
-
Người ta thường king khng ni tới điều rủi ro hoặc xấu xa trong dịp
Tết.
-
Ngy mồng 5 thng ging m lịch l ngy nguyệt kỵ, người Việt
thường tin rằng ngy ny khng thch hợp cho xuất hnh. (Ca dao: "Mồng năm,
mười bốn hăm ba. Đi chơi cũng lỗ lọ l đi bun.")
Thi ca
Tết, v cc tục lệ, được nhắc đến rất nhiều trong
ca dao Việt
Nam:
-
Mng Một th ở nh cha,
-
Mng Hai nh vợ, Mng Ba nh thầy
-
Cu ku ba tiếng cu ku
-
Mong cho Tết đến dựng nu ăn ch
-
Thịt mỡ, dưa hnh, cu đối đỏ
-
Cy nu, trng pho, bnh chưng xanh
Tết cũng l đề ti cho nhiều văn, thi sĩ:
-
ng đồ
-
Mỗi năm hoa đo nở
-
Lại thấy ng đồ gi
-
By
mực
tu giấy đỏ
-
Bn phố đng người qua
-
...
-
(Vũ
Đnh Lin)
|
-
Tết Nguyn Đn
-
Hết một năm rồi, tiếng pho đưa
-
Gi xun thổi ấm chn đồ t
-
Ngn cửa mun nh vừa rạng sng
-
Đều đem đo mới đổi ba xưa.
-
(Trần
Trọng San)
-
|
Người ta cn nghe thấy cả tiếng reo cho đn ma xun của
Thế Lữ:
-
Xun đến rồi kia
-
Xun đến rồi!
-
Hn no hoa nở rộ trong ti
-
Đo?
-
Mai?
-
khng, chỉ bừng hoa Lựu
-
Gốc tự miền Nam, đất bỏng si!...
...Om sm trn vch bức tranh g
Cu thơ của
T Xương:
-
Đ đẹt ngoi sn trng pho chuột
-
Om sm trn vch bức tranh g
Hay
cu đối Tết như:
-
Chiều ba mươi, nợ hỏi tt m, co cẳng đạp thằng Bần ra cửa.
-
Sng mồng một, rượu say tu lu, giơ tay bồng ng Phc vo nh.
-
(Nguyễn
Cng Trứ)
-
Tối ba mươi, khp cnh cn khn, nch chặt lại, kẻo ma vương đưa quỷ
tới.
-
Sng mồng một, lỏng then tạo ha, mở toang ra, cho thiếu nữ đn xun
vo.
(Lưu truyền l của
Hồ Xun Hương)
  
Sưu tầm tổng hợp từ Internet.
|